GeometryBookSách 6.4 Special Right TrianglesTam giác vuông đặc biệt 6.36.5

6.4 Special Right Triangles Tam giác vuông đặc biệt

Click a card or press Space to turn it over. Arrow keys move between cards.Bấm vào thẻ hoặc nhấn Space để lật thẻ. Phím mũi tên để chuyển thẻ.

1Special right triangles

Tam giác vuông đặc biệt

Theorem 6-6 · 45-45-90 triangleĐịnh lí 6-6 · Tam giác 45-45-90

An isosceles right triangle is called a 45-45-90 triangle. Its hypotenuse is 2\sqrt{2} times as long as a leg.Tam giác vuông cân còn gọi là tam giác 45-45-90. Cạnh huyền của nó dài gấp 2\sqrt{2} lần cạnh góc vuông.

c=a2c = a\sqrt{2}

ProofChứng minh

1. The two legs are equal, so by Theorem 6-2, c2=a2+a2=2a2c^2 = a^2 + a^2 = 2a^2.1. Hai cạnh góc vuông bằng nhau nên theo Định lí 6-2, c2=a2+a2=2a2c^2 = a^2 + a^2 = 2a^2.

2. A length is positive, so c=2a2=a2c = \sqrt{2a^2} = a\sqrt{2}.2. Độ dài là số dương nên c=2a2=a2c = \sqrt{2a^2} = a\sqrt{2}.

Theorem 6-7 · 30-60-90 triangleĐịnh lí 6-7 · Tam giác 30-60-90

In a 30-60-90 triangle, the hypotenuse is twice the shorter leg aa, and the longer leg is 3\sqrt{3} times aa. The shorter leg is opposite the 30∘30^\circ angle.Trong tam giác 30-60-90, cạnh huyền gấp đôi cạnh góc vuông ngắn aa, cạnh góc vuông dài gấp 3\sqrt{3} lần aa. Cạnh ngắn đối diện góc 30∘30^\circ.

c=2ab=a3c = 2a \qquad b = a\sqrt{3}

ProofChứng minh

1. Extend BC‾\overline{BC} to B′B' with CB′=aCB' = a. △ACB≅△ACB′\triangle ACB \cong \triangle ACB' by SAS (AC‾\overline{AC} is common, both angles at CC are right, CB=CB′CB = CB').1. Kéo dài BC‾\overline{BC} tới B′B' sao cho CB′=aCB' = a. △ACB≅△ACB′\triangle ACB \cong \triangle ACB' theo c.g.c (SAS): chung cạnh AC‾\overline{AC}, hai góc tại CC vuông, CB=CB′CB = CB'.

2. So m∠B′=m∠B=60∘m\angle B' = m\angle B = 60^\circ and m∠BAB′=30∘+30∘=60∘m\angle BAB' = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ: △ABB′\triangle ABB' is equiangular, hence equilateral, and c=BB′=2ac = BB' = 2a.2. Suy ra m∠B′=m∠B=60∘m\angle B' = m\angle B = 60^\circ và m∠BAB′=30∘+30∘=60∘m\angle BAB' = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ: △ABB′\triangle ABB' có ba góc bằng nhau nên là tam giác đều, và c=BB′=2ac = BB' = 2a.

3. By Theorem 6-2, a2+b2=c2=4a2a^2 + b^2 = c^2 = 4a^2, so b2=3a2b^2 = 3a^2 and b=a3b = a\sqrt{3}.3. Theo Định lí 6-2, a2+b2=c2=4a2a^2 + b^2 = c^2 = 4a^2, nên b2=3a2b^2 = 3a^2 và b=a3b = a\sqrt{3}.

Example · Find the sidesVí dụ · Tìm các cạnh

(a) The hypotenuse of a 45-45-90 triangle is 1010. Find a leg.(a) Cạnh huyền của một tam giác 45-45-90 bằng 1010. Tìm một cạnh góc vuông.

(b) The longer leg of a 30-60-90 triangle is 66. Find the shorter leg and the hypotenuse.(b) Cạnh góc vuông dài của một tam giác 30-60-90 bằng 66. Tìm cạnh góc vuông ngắn và cạnh huyền.

AnswerĐáp án

(a) c=a2c = a\sqrt{2}, so 10=a210 = a\sqrt{2} and a=102=1022=52a = \dfrac{10}{\sqrt{2}} = \dfrac{10\sqrt{2}}{2} = 5\sqrt{2}.(a) c=a2c = a\sqrt{2}, nên 10=a210 = a\sqrt{2} và a=102=1022=52a = \dfrac{10}{\sqrt{2}} = \dfrac{10\sqrt{2}}{2} = 5\sqrt{2}.

(b) b=a3b = a\sqrt{3}, so 6=a36 = a\sqrt{3} and a=63=633=23a = \dfrac{6}{\sqrt{3}} = \dfrac{6\sqrt{3}}{3} = 2\sqrt{3}; then c=2a=43c = 2a = 4\sqrt{3}.(b) b=a3b = a\sqrt{3}, nên 6=a36 = a\sqrt{3} và a=63=633=23a = \dfrac{6}{\sqrt{3}} = \dfrac{6\sqrt{3}}{3} = 2\sqrt{3}; khi đó c=2a=43c = 2a = 4\sqrt{3}.

1 / 3PracticeBài tập: 1 2 5 6

2Special triangles inside figures

Tam giác đặc biệt trong các hình

Example · Two triangles, one sideVí dụ · Hai tam giác chung một cạnh

In the figure, US‾⊥RT‾\overline{US} \perp \overline{RT}, m∠R=30∘m\angle R = 30^\circ, m∠T=60∘m\angle T = 60^\circ and ST=2ST = 2. Find TUTU, SUSU, RURU, RSRS and RTRT.Trong hình, US‾⊥RT‾\overline{US} \perp \overline{RT}, m∠R=30∘m\angle R = 30^\circ, m∠T=60∘m\angle T = 60^\circ và ST=2ST = 2. Tìm TUTU, SUSU, RURU, RSRS và RTRT.

AnswerĐáp án

△UST\triangle UST is 30-60-90 and STST is its shorter leg: TU=2⋅ST=4TU = 2 \cdot ST = 4, SU=ST3=23SU = ST\sqrt{3} = 2\sqrt{3}.△UST\triangle UST là tam giác 30-60-90 có cạnh ngắn STST: TU=2⋅ST=4TU = 2 \cdot ST = 4, SU=ST3=23SU = ST\sqrt{3} = 2\sqrt{3}.

△RSU\triangle RSU is 30-60-90 and the shared side SUSU is its shorter leg: RU=2⋅SU=43RU = 2 \cdot SU = 4\sqrt{3}, RS=SU3=23⋅3=6RS = SU\sqrt{3} = 2\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 6.△RSU\triangle RSU là tam giác 30-60-90 và cạnh chung SUSU là cạnh ngắn của nó: RU=2⋅SU=43RU = 2 \cdot SU = 4\sqrt{3}, RS=SU3=23⋅3=6RS = SU\sqrt{3} = 2\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 6.

RT=RS+ST=6+2=8RT = RS + ST = 6 + 2 = 8.RT=RS+ST=6+2=8RT = RS + ST = 6 + 2 = 8.

Example · Inside a trapezoidVí dụ · Trong hình thang

In trapezoid ABCDABCD, AB‾∥DC‾\overline{AB} \parallel \overline{DC}, DC=4DC = 4, AD=6AD = 6, m∠A=30∘m\angle A = 30^\circ and m∠B=45∘m\angle B = 45^\circ. Find BCBC and ABAB.Hình thang ABCDABCD có AB‾∥DC‾\overline{AB} \parallel \overline{DC}, DC=4DC = 4, AD=6AD = 6, m∠A=30∘m\angle A = 30^\circ và m∠B=45∘m\angle B = 45^\circ. Tìm BCBC và ABAB.

AnswerĐáp án

Draw the altitudes DH‾\overline{DH} and CK‾\overline{CK}. DHKCDHKC is a rectangle, so HK=DC=4HK = DC = 4 and CK=DHCK = DH.Vẽ các đường cao DH‾\overline{DH} và CK‾\overline{CK}. DHKCDHKC là hình chữ nhật nên HK=DC=4HK = DC = 4 và CK=DHCK = DH.

△AHD\triangle AHD is 30-60-90 with hypotenuse AD=6AD = 6: DH=62=3DH = \dfrac{6}{2} = 3 and AH=33AH = 3\sqrt{3}.△AHD\triangle AHD là tam giác 30-60-90 có cạnh huyền AD=6AD = 6: DH=62=3DH = \dfrac{6}{2} = 3 và AH=33AH = 3\sqrt{3}.

△BKC\triangle BKC is 45-45-90 with leg CK=3CK = 3: KB=3KB = 3 and BC=32BC = 3\sqrt{2}.△BKC\triangle BKC là tam giác 45-45-90 có cạnh góc vuông CK=3CK = 3: KB=3KB = 3 và BC=32BC = 3\sqrt{2}.

AB=AH+HK+KBAB = AH + HK + KB, so AB=33+4+3=7+33AB = 3\sqrt{3} + 4 + 3 = 7 + 3\sqrt{3}.AB=AH+HK+KBAB = AH + HK + KB, nên AB=33+4+3=7+33AB = 3\sqrt{3} + 4 + 3 = 7 + 3\sqrt{3}.

1 / 2PracticeBài tập: 3 4 5 6

3Special triangles in a regular octagon

Tam giác đặc biệt trong bát giác đều

Example · Corners cut off a squareVí dụ · Cắt các góc của hình vuông

The four corners of a square are cut off to form a regular octagon. Each cut removes a triangle whose two legs on the square are 33 cm. Find the side of the octagon and the side of the square.Cắt bốn góc của một hình vuông để được một bát giác đều. Mỗi lần cắt bỏ một tam giác có hai cạnh nằm trên hình vuông dài 33 cm. Tìm cạnh của bát giác và cạnh của hình vuông.

AnswerĐáp án

Each angle of a regular octagon is (8−2)⋅180∘8=135∘\dfrac{(8 - 2) \cdot 180^\circ}{8} = 135^\circ, so each cut triangle has angles 45∘45^\circ, 45∘45^\circ, 90∘90^\circ.Mỗi góc của bát giác đều bằng (8−2)⋅180∘8=135∘\dfrac{(8 - 2) \cdot 180^\circ}{8} = 135^\circ, nên mỗi tam giác bị cắt có các góc 45∘45^\circ, 45∘45^\circ, 90∘90^\circ.

By Theorem 6-6, the octagon side is the hypotenuse: 323\sqrt{2} cm.Theo Định lí 6-6, cạnh bát giác là cạnh huyền: 323\sqrt{2} cm.

A side of the square is leg ++ octagon side ++ leg: 3+32+3=6+323 + 3\sqrt{2} + 3 = 6 + 3\sqrt{2} cm.Cạnh hình vuông bằng cạnh góc vuông ++ cạnh bát giác ++ cạnh góc vuông: 3+32+3=6+323 + 3\sqrt{2} + 3 = 6 + 3\sqrt{2} cm.

1 / 1PracticeBài tập: 7 8