GeometryBookSách 6.1 Geometric MeansTrung bình nhân hình học 1.16.2

6.1 Geometric Means Trung bình nhân hình học

Click a card or press Space to turn it over. Arrow keys move between cards.Bấm vào thẻ hoặc nhấn Space để lật thẻ. Phím mũi tên để chuyển thẻ.

1Geometric mean

Trung bình nhân

Formula · Geometric meanCông thức · Trung bình nhân

If ax=xd\dfrac{a}{x} = \dfrac{x}{d} with a,x,d>0a, x, d > 0, then xx is called the geometric mean between aa and dd.Nếu ax=xd\dfrac{a}{x} = \dfrac{x}{d} với a,x,d>0a, x, d > 0 thì xx được gọi là trung bình nhân (geometric mean) của aa và dd.

x=a⋅dx = \sqrt{a \cdot d}

ProofChứng minh

Cross-multiplying ax=xd\dfrac{a}{x} = \dfrac{x}{d} gives x2=a⋅dx^2 = a \cdot d.Nhân chéo ax=xd\dfrac{a}{x} = \dfrac{x}{d} ta được x2=a⋅dx^2 = a \cdot d.

Since x>0x > 0, x=a⋅dx = \sqrt{a \cdot d}.Vì x>0x > 0 nên x=a⋅dx = \sqrt{a \cdot d}.

1 / 1

2Simplest form of a radical

Dạng đơn giản nhất của căn thức

Rule · Simplest formQuy tắc · Dạng đơn giản nhất

1

No perfect-square factor other than 11 under the root.Dưới căn không còn thừa số chính phương nào khác 11.

✗45\sqrt{45}→✓353\sqrt{5}

2

No fraction under the root.Dưới căn không có phân số.

✗34\sqrt{\dfrac{3}{4}}→✓32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

3

No root in a denominator.Mẫu số không chứa căn.

✗12\dfrac{1}{\sqrt{2}}→✓22\dfrac{\sqrt{2}}{2}

How to applyCách áp dụng

Apply the rules one after the other. Simplify 312\dfrac{3}{\sqrt{12}}:Áp dụng lần lượt các quy tắc. Rút gọn 312\dfrac{3}{\sqrt{12}}:

Rule 1: 12=4⋅3=23\sqrt{12} = \sqrt{4 \cdot 3} = 2\sqrt{3}, so the fraction is 323\dfrac{3}{2\sqrt{3}}.Quy tắc 1: 12=4⋅3=23\sqrt{12} = \sqrt{4 \cdot 3} = 2\sqrt{3}, nên phân số là 323\dfrac{3}{2\sqrt{3}}.

Rule 3: 323⋅33=332⋅3=32\dfrac{3}{2\sqrt{3}} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{\sqrt{3}} = \dfrac{3\sqrt{3}}{2 \cdot 3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.Quy tắc 3: 323⋅33=332⋅3=32\dfrac{3}{2\sqrt{3}} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{\sqrt{3}} = \dfrac{3\sqrt{3}}{2 \cdot 3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Rule · Answers with a rootQuy tắc · Đáp án có căn

Two more rules for writing an answer:Thêm hai quy tắc khi viết đáp án:

4

In geometry a length is never negative. When x2=9x^2 = 9, take the positive value x=9=3x = \sqrt{9} = 3.Trong hình học, độ dài luôn là số không âm. Khi x2=9x^2 = 9 thì lấy giá trị dương x=9=3x = \sqrt{9} = 3.

✗x=±3x = \pm 3→✓x=3x = 3

5

Keep a root in its simplest form. Do not turn it into a decimal unless the problem asks for one.Đáp án có căn thì giữ nguyên căn ở dạng đơn giản nhất; không đổi ra số thập phân nếu đề bài không yêu cầu.

✗x=5≈2.236x = \sqrt{5} \approx 2.236→✓x=5x = \sqrt{5}

WhyVì sao

In algebra the equation x2=9x^2 = 9 has two solutions, x=±3x = \pm 3. The square roots of 99 are 33 and −3-3; 9=3\sqrt{9} = 3 is the principal (non-negative) square root of 99.Trong đại số, phương trình x2=9x^2 = 9 có hai nghiệm x=±3x = \pm 3. Căn bậc hai của 99 là 33 và −3-3; 9=3\sqrt{9} = 3 là căn bậc hai số học của 99.

A length is never negative, so in geometry we keep x=3x = 3 and leave out −3-3.Độ dài không bao giờ âm, nên trong hình học ta giữ x=3x = 3 và bỏ −3-3.

2.2362.236 is only an approximation of 5\sqrt{5}, while 5\sqrt{5} is exact. That is why we keep the root.2.2362.236 chỉ là giá trị gần đúng của 5\sqrt{5}, còn 5\sqrt{5} là giá trị chính xác. Vì vậy ta giữ nguyên căn.

1 / 2PracticeBài tập: 1 3

3Altitude to the hypotenuse

Đường cao ứng với cạnh huyền

Theorem 6-1 · Three similar trianglesĐịnh lí 6-1 · Ba tam giác đồng dạng

In right △ABC\triangle ABC with the right angle at CC, the altitude CH‾\overline{CH} to the hypotenuse makes two smaller triangles. Each of them is similar to △ABC\triangle ABC and to the other one.Trong △ABC\triangle ABC vuông tại CC, đường cao CH‾\overline{CH} ứng với cạnh huyền tạo ra hai tam giác nhỏ. Mỗi tam giác nhỏ đồng dạng với △ABC\triangle ABC và với tam giác nhỏ còn lại.

△AHC∼△ACB∼△CHB\triangle AHC \sim \triangle ACB \sim \triangle CHB

ProofChứng minh

1. m∠AHC=m∠ACB=m∠CHB=90∘m\angle AHC = m\angle ACB = m\angle CHB = 90^\circ, because ∠C\angle C is a right angle and CH‾⊥AB‾\overline{CH} \perp \overline{AB}.1. m∠AHC=m∠ACB=m∠CHB=90∘m\angle AHC = m\angle ACB = m\angle CHB = 90^\circ, vì ∠C\angle C vuông và CH‾⊥AB‾\overline{CH} \perp \overline{AB}.

2. ∠A\angle A and ∠C2\angle C_2 are both complementary to ∠C1\angle C_1 (right angles at HH and CC), so m∠A=m∠C2m\angle A = m\angle C_2.2. Trong △AHC\triangle AHC (vuông tại HH), ∠A\angle A phụ ∠C1\angle C_1; ∠C2\angle C_2 cũng phụ ∠C1\angle C_1. Vậy m∠A=m∠C2m\angle A = m\angle C_2.

3. Each small triangle shares ∠A\angle A or ∠B\angle B with △ACB\triangle ACB and has a right angle. By AA, △AHC∼△ACB∼△CHB\triangle AHC \sim \triangle ACB \sim \triangle CHB.3. △AHC\triangle AHC và △CHB\triangle CHB đều có một góc chung với △ACB\triangle ACB (∠A\angle A, ∠B\angle B) và có góc vuông. Theo tiên đề AA: △AHC∼△ACB∼△CHB\triangle AHC \sim \triangle ACB \sim \triangle CHB.

Corollary 1 · The altitudeHệ quả 1 · Đường cao

In right △ABC\triangle ABC (right angle at CC), the altitude h=CHh = CH cuts the hypotenuse into c1=AHc_1 = AH and c2=HBc_2 = HB. Then hh is the geometric mean between c1c_1 and c2c_2:Trong △ABC\triangle ABC vuông tại CC, đường cao h=CHh = CH chia cạnh huyền thành c1=AHc_1 = AH và c2=HBc_2 = HB. Khi đó hh là trung bình nhân của c1c_1 và c2c_2:

h2=c1⋅c2h^2 = c_1 \cdot c_2

ProofChứng minh

Since △AHC∼△CHB\triangle AHC \sim \triangle CHB, c1h=hc2\dfrac{c_1}{h} = \dfrac{h}{c_2}, so h2=c1⋅c2h^2 = c_1 \cdot c_2.Vì △AHC∼△CHB\triangle AHC \sim \triangle CHB nên c1h=hc2\dfrac{c_1}{h} = \dfrac{h}{c_2}, suy ra h2=c1⋅c2h^2 = c_1 \cdot c_2.

Corollary 2 · The legsHệ quả 2 · Cạnh góc vuông

In the same triangle, each leg (b=ACb = AC, a=BCa = BC) is the geometric mean between the hypotenuse c=c1+c2c = c_1 + c_2 and the piece of it next to that leg:Trong tam giác đó, mỗi cạnh góc vuông (b=ACb = AC, a=BCa = BC) là trung bình nhân của cạnh huyền c=c1+c2c = c_1 + c_2 và đoạn của cạnh huyền kề nó:

b2=c⋅c1a2=c⋅c2\begin{aligned} b^2 &= c \cdot c_1 \\ a^2 &= c \cdot c_2 \end{aligned}

ProofChứng minh

Since △ACB∼△AHC\triangle ACB \sim \triangle AHC, cb=bc1\dfrac{c}{b} = \dfrac{b}{c_1}, so b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1.Vì △ACB∼△AHC\triangle ACB \sim \triangle AHC nên cb=bc1\dfrac{c}{b} = \dfrac{b}{c_1}, suy ra b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1.

Since △ACB∼△CHB\triangle ACB \sim \triangle CHB, ca=ac2\dfrac{c}{a} = \dfrac{a}{c_2}, so a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2.Vì △ACB∼△CHB\triangle ACB \sim \triangle CHB nên ca=ac2\dfrac{c}{a} = \dfrac{a}{c_2}, suy ra a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2.

Example · The two pieces are givenVí dụ · Biết hai đoạn trên cạnh huyền

The altitude cuts the hypotenuse into c1=8c_1 = 8 and c2=2c_2 = 2. Find hh, bb and aa.Đường cao chia cạnh huyền thành c1=8c_1 = 8 và c2=2c_2 = 2. Tìm hh, bb và aa.

AnswerĐáp án

h2=c1⋅c2=8⋅2=16h^2 = c_1 \cdot c_2 = 8 \cdot 2 = 16, so h=4h = 4.h2=c1⋅c2=8⋅2=16h^2 = c_1 \cdot c_2 = 8 \cdot 2 = 16, nên h=4h = 4.

c=c1+c2=8+2=10c = c_1 + c_2 = 8 + 2 = 10.c=c1+c2=8+2=10c = c_1 + c_2 = 8 + 2 = 10.

b2=c⋅c1=10⋅8=80b^2 = c \cdot c_1 = 10 \cdot 8 = 80, so b=80=16⋅5=45b = \sqrt{80} = \sqrt{16 \cdot 5} = 4\sqrt{5}.b2=c⋅c1=10⋅8=80b^2 = c \cdot c_1 = 10 \cdot 8 = 80, nên b=80=16⋅5=45b = \sqrt{80} = \sqrt{16 \cdot 5} = 4\sqrt{5}.

a2=c⋅c2=10⋅2=20a^2 = c \cdot c_2 = 10 \cdot 2 = 20, so a=20=4⋅5=25a = \sqrt{20} = \sqrt{4 \cdot 5} = 2\sqrt{5}.a2=c⋅c2=10⋅2=20a^2 = c \cdot c_2 = 10 \cdot 2 = 20, nên a=20=4⋅5=25a = \sqrt{20} = \sqrt{4 \cdot 5} = 2\sqrt{5}.

Example · A leg is givenVí dụ · Biết một cạnh góc vuông

The leg b=AC=12b = AC = 12 and the piece of the hypotenuse next to it is c1=AH=8c_1 = AH = 8. Find cc, c2c_2, hh and aa.Cạnh góc vuông b=AC=12b = AC = 12 và đoạn của cạnh huyền kề nó là c1=AH=8c_1 = AH = 8. Tìm cc, c2c_2, hh và aa.

AnswerĐáp án

b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1, so 144=c⋅8144 = c \cdot 8 and c=18c = 18; then c2=c−c1=18−8=10c_2 = c - c_1 = 18 - 8 = 10.b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1, nên 144=c⋅8144 = c \cdot 8 và c=18c = 18; khi đó c2=c−c1=18−8=10c_2 = c - c_1 = 18 - 8 = 10.

h2=c1⋅c2=8⋅10=80h^2 = c_1 \cdot c_2 = 8 \cdot 10 = 80, so h=80=45h = \sqrt{80} = 4\sqrt{5}.h2=c1⋅c2=8⋅10=80h^2 = c_1 \cdot c_2 = 8 \cdot 10 = 80, nên h=80=45h = \sqrt{80} = 4\sqrt{5}.

a2=c⋅c2=18⋅10=180a^2 = c \cdot c_2 = 18 \cdot 10 = 180, so a=180=36⋅5=65a = \sqrt{180} = \sqrt{36 \cdot 5} = 6\sqrt{5}.a2=c⋅c2=18⋅10=180a^2 = c \cdot c_2 = 18 \cdot 10 = 180, nên a=180=36⋅5=65a = \sqrt{180} = \sqrt{36 \cdot 5} = 6\sqrt{5}.

1 / 5PracticeBài tập: 1 2 3 4 7 8

4A second altitude, and proofs

Đường cao thứ hai và chứng minh

Example · A second altitudeVí dụ · Đường cao thứ hai

In right △ABC\triangle ABC (right angle at CC), CH‾\overline{CH} is the altitude to the hypotenuse and HK‾\overline{HK} is the altitude to the hypotenuse of right △CHB\triangle CHB. CH=12CH = 12 and HB=9HB = 9. Find CBCB, CKCK and HKHK.Trong △ABC\triangle ABC vuông tại CC, CH‾\overline{CH} là đường cao ứng với cạnh huyền và HK‾\overline{HK} là đường cao ứng với cạnh huyền của △CHB\triangle CHB vuông tại HH. CH=12CH = 12 và HB=9HB = 9. Tìm CBCB, CKCK và HKHK.

AnswerĐáp án

In △ABC\triangle ABC: CH2=AH⋅HBCH^2 = AH \cdot HB, so 144=AH⋅9144 = AH \cdot 9, AH=16AH = 16 and AB=25AB = 25; CB2=AB⋅HB=25⋅9=225CB^2 = AB \cdot HB = 25 \cdot 9 = 225, so CB=15CB = 15.Trong △ABC\triangle ABC: CH2=AH⋅HBCH^2 = AH \cdot HB, nên 144=AH⋅9144 = AH \cdot 9, AH=16AH = 16 và AB=25AB = 25; CB2=AB⋅HB=25⋅9=225CB^2 = AB \cdot HB = 25 \cdot 9 = 225, nên CB=15CB = 15.

In △CHB\triangle CHB (hypotenuse CBCB, altitude HKHK): CH2=CB⋅CKCH^2 = CB \cdot CK, so CK=14415=9.6CK = \dfrac{144}{15} = 9.6 and KB=15−9.6=5.4KB = 15 - 9.6 = 5.4.Trong △CHB\triangle CHB (cạnh huyền CBCB, đường cao HKHK): CH2=CB⋅CKCH^2 = CB \cdot CK, nên CK=14415=9.6CK = \dfrac{144}{15} = 9.6 và KB=15−9.6=5.4KB = 15 - 9.6 = 5.4.

HK2=CK⋅KB=9.6⋅5.4=51.84HK^2 = CK \cdot KB = 9.6 \cdot 5.4 = 51.84, so HK=7.2HK = 7.2.HK2=CK⋅KB=9.6⋅5.4=51.84HK^2 = CK \cdot KB = 9.6 \cdot 5.4 = 51.84, nên HK=7.2HK = 7.2.

Example · A proof with the corollariesVí dụ · Chứng minh bằng các hệ quả

Right △ABC\triangle ABC has its right angle at CC and the altitude CH‾\overline{CH}, with b=ACb = AC, a=BCa = BC, c1=AHc_1 = AH and c2=HBc_2 = HB. Prove that b2a2=c1c2\dfrac{b^2}{a^2} = \dfrac{c_1}{c_2}.△ABC\triangle ABC vuông tại CC có đường cao CH‾\overline{CH}, với b=ACb = AC, a=BCa = BC, c1=AHc_1 = AH và c2=HBc_2 = HB. Chứng minh rằng b2a2=c1c2\dfrac{b^2}{a^2} = \dfrac{c_1}{c_2}.

ProofChứng minh

1. b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1 and a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2, by Corollary 2.1. b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1 và a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2, theo Hệ quả 2.

2. Dividing the first equation by the second: b2a2=c⋅c1c⋅c2=c1c2\dfrac{b^2}{a^2} = \dfrac{c \cdot c_1}{c \cdot c_2} = \dfrac{c_1}{c_2}, because c≠0c \neq 0.2. Chia đẳng thức thứ nhất cho đẳng thức thứ hai: b2a2=c⋅c1c⋅c2=c1c2\dfrac{b^2}{a^2} = \dfrac{c \cdot c_1}{c \cdot c_2} = \dfrac{c_1}{c_2}, vì c≠0c \neq 0.

1 / 2PracticeBài tập: 5 6 7 8