GeometryBookSách 6.3 Converse of the Pythagorean TheoremĐảo của định lí Pythagoras 6.26.4

6.3 Converse of the Pythagorean Theorem Đảo của định lí Pythagoras

Click a card or press Space to turn it over. Arrow keys move between cards.Bấm vào thẻ hoặc nhấn Space để lật thẻ. Phím mũi tên để chuyển thẻ.

1Converse of the Pythagorean Theorem

Đảo của định lí Pythagoras

Theorem 6-3 · Converse of the Pythagorean TheoremĐịnh lí 6-3 · Đảo của định lí Pythagoras

In △ABC\triangle ABC let a=BCa = BC, b=ACb = AC and c=ABc = AB. If c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, then ∠C\angle C is a right angle.Trong △ABC\triangle ABC đặt a=BCa = BC, b=ACb = AC và c=ABc = AB. Nếu c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 thì ∠C\angle C là góc vuông.

c2=a2+b2  ⇒  m∠C=90∘c^2 = a^2 + b^2 \;\Rightarrow\; m\angle C = 90^\circ

ProofChứng minh

1. Draw right △RST\triangle RST with the right angle at TT, legs ST=aST = a and RT=bRT = b, and hypotenuse RS=xRS = x.1. Vẽ △RST\triangle RST vuông tại TT có ST=aST = a, RT=bRT = b và cạnh huyền RS=xRS = x.

2. By Theorem 6-2, x2=a2+b2x^2 = a^2 + b^2. Also c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 (given), so x2=c2x^2 = c^2 and x=cx = c.2. Theo Định lí 6-2, x2=a2+b2x^2 = a^2 + b^2. Mặt khác c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 (giả thiết), nên x2=c2x^2 = c^2 và x=cx = c.

3. So △ABC≅△RST\triangle ABC \cong \triangle RST by SSS, hence ∠C≅∠T\angle C \cong \angle T and ∠C\angle C is a right angle.3. Vậy △ABC≅△RST\triangle ABC \cong \triangle RST theo tiêu chí c.c.c (SSS), suy ra ∠C≅∠T\angle C \cong \angle T nên ∠C\angle C là góc vuông.

Theorems 6-4 and 6-5 · Obtuse and acuteĐịnh lí 6-4 và 6-5 · Tam giác tù và nhọn

Let cc be the longest side of a triangle and aa, bb the other two sides.Gọi cc là cạnh dài nhất của tam giác, aa và bb là hai cạnh còn lại.

If c2>a2+b2c^2 > a^2 + b^2, the triangle is obtuse (Theorem 6-4); if c2<a2+b2c^2 < a^2 + b^2, it is acute (Theorem 6-5).Nếu c2>a2+b2c^2 > a^2 + b^2 thì tam giác tù (Định lí 6-4); nếu c2<a2+b2c^2 < a^2 + b^2 thì tam giác nhọn (Định lí 6-5).

c2>a2+b2  ⇒  m∠C>90∘c2<a2+b2  ⇒  m∠C<90∘\begin{aligned}c^2 > a^2 + b^2 &\;\Rightarrow\; m\angle C > 90^\circ\\ c^2 < a^2 + b^2 &\;\Rightarrow\; m\angle C < 90^\circ\end{aligned}

How to useCách áp dụng

1. A triangle with sides aa, bb, cc exists only if c<a+bc < a + b (triangle inequality). If not, there is no triangle.1. Ba cạnh aa, bb, cc lập được tam giác chỉ khi c<a+bc < a + b (bất đẳng thức tam giác). Nếu không, không có tam giác.

2. Compare c2c^2 with a2+b2a^2 + b^2: equal, the triangle is right (Theorem 6-3); greater, obtuse; less, acute.2. So sánh c2c^2 với a2+b2a^2 + b^2: bằng nhau thì tam giác vuông (Định lí 6-3); lớn hơn thì tù; nhỏ hơn thì nhọn.

Example · Classify a triangleVí dụ · Phân loại tam giác

Tell whether the triangle with sides 77, 99 and 1212 is acute, right or obtuse. If a triangle can't be formed, write No triangle.Cho biết tam giác có ba cạnh 77, 99 và 1212 là nhọn, vuông hay tù. Nếu không lập được tam giác thì ghi “Không có tam giác”.

AnswerĐáp án

The longest side is c=12c = 12, and 7+9=16>127 + 9 = 16 > 12, so a triangle can be formed.Cạnh dài nhất là c=12c = 12 và 7+9=16>127 + 9 = 16 > 12, nên lập được tam giác.

a2+b2=72+92=49+81=130a^2 + b^2 = 7^2 + 9^2 = 49 + 81 = 130 and c2=122=144c^2 = 12^2 = 144.a2+b2=72+92=49+81=130a^2 + b^2 = 7^2 + 9^2 = 49 + 81 = 130 và c2=122=144c^2 = 12^2 = 144.

c2>a2+b2c^2 > a^2 + b^2, so the triangle is obtuse (Theorem 6-4).c2>a2+b2c^2 > a^2 + b^2 nên tam giác là tam giác tù (Định lí 6-4).

1 / 3PracticeBài tập: 1 2 5 6 7 8

2Using Theorem 6-3

Vận dụng Định lí 6-3

Pythagorean triplesBộ ba Pythagoras

Positive integers aa, bb, cc with a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2 form a Pythagorean triple; it is primitive if they have no common factor greater than 11.Ba số nguyên dương aa, bb, cc thỏa a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2 lập thành một bộ ba Pythagoras (Pythagorean triple); bộ ba là nguyên thủy nếu chúng không có ước chung lớn hơn 11.

Four primitive triples appear often, and every multiple of a triple is a triple.Bốn bộ ba nguyên thủy hay gặp; mọi bội của một bộ ba cũng là một bộ ba.

(3, 4, 5)(5, 12, 13)(8, 15, 17)(7, 24, 25)\begin{array}{ll}(3,\ 4,\ 5) & (5,\ 12,\ 13)\\ (8,\ 15,\ 17) & (7,\ 24,\ 25)\end{array}

WhyVì sao

Let a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2 and let kk be a positive integer.Cho a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2 và kk là số nguyên dương.

(ka)2+(kb)2=k2(a2+b2)=k2c2=(kc)2(ka)^2 + (kb)^2 = k^2(a^2 + b^2) = k^2c^2 = (kc)^2.(ka)2+(kb)2=k2(a2+b2)=k2c2=(kc)2(ka)^2 + (kb)^2 = k^2(a^2 + b^2) = k^2c^2 = (kc)^2.

So (ka, kb, kc)(ka,\ kb,\ kc) is a triple too: 2⋅(3,4,5)=(6,8,10)2 \cdot (3, 4, 5) = (6, 8, 10) and 3⋅(3,4,5)=(9,12,15)3 \cdot (3, 4, 5) = (9, 12, 15).Vậy (ka, kb, kc)(ka,\ kb,\ kc) cũng là một bộ ba: 2⋅(3,4,5)=(6,8,10)2 \cdot (3, 4, 5) = (6, 8, 10) và 3⋅(3,4,5)=(9,12,15)3 \cdot (3, 4, 5) = (9, 12, 15).

Example · Count the right trianglesVí dụ · Đếm tam giác vuông

How many right triangles would the diagram have if it were drawn to scale?Nếu hình vẽ đúng tỉ lệ thì hình có bao nhiêu tam giác vuông?

AnswerĐáp án

Test the two triangles cut by the diagonal 2929. Upper left, sides 2020, 2121, 2929: 202+212=400+441=841=29220^2 + 21^2 = 400 + 441 = 841 = 29^2, so it is right (Theorem 6-3).Xét hai tam giác do đường chéo 2929 tạo ra. Phía trên bên trái, các cạnh 2020, 2121, 2929: 202+212=400+441=841=29220^2 + 21^2 = 400 + 441 = 841 = 29^2, nên là tam giác vuông (Định lí 6-3).

Lower right, sides 2222, 1919, 2929: 192+222=845≠841=29219^2 + 22^2 = 845 \ne 841 = 29^2, so it is not right.Phía dưới bên phải, các cạnh 2222, 1919, 2929: 192+222=845≠841=29219^2 + 22^2 = 845 \ne 841 = 29^2 nên không vuông.

Answer: 11.Đáp án: 11.

Example · Sides given as expressionsVí dụ · Cạnh cho bằng biểu thức

Prove that a triangle with sides a=x2−4a = x^2 - 4, b=4xb = 4x and c=x2+4c = x^2 + 4 is a right triangle when x>2x > 2.Chứng minh rằng tam giác có các cạnh a=x2−4a = x^2 - 4, b=4xb = 4x và c=x2+4c = x^2 + 4 là tam giác vuông khi x>2x > 2.

AnswerĐáp án

Since x>2x > 2, x2−4>0x^2 - 4 > 0, so all three sides are positive.Vì x>2x > 2 nên x2−4>0x^2 - 4 > 0, do đó cả ba cạnh đều dương.

a2+b2=(x2−4)2+(4x)2=x4−8x2+16+16x2=x4+8x2+16a^2 + b^2 = (x^2 - 4)^2 + (4x)^2 = x^4 - 8x^2 + 16 + 16x^2 = x^4 + 8x^2 + 16.a2+b2=(x2−4)2+(4x)2=x4−8x2+16+16x2=x4+8x2+16a^2 + b^2 = (x^2 - 4)^2 + (4x)^2 = x^4 - 8x^2 + 16 + 16x^2 = x^4 + 8x^2 + 16.

c2=(x2+4)2=x4+8x2+16c^2 = (x^2 + 4)^2 = x^4 + 8x^2 + 16.c2=(x2+4)2=x4+8x2+16c^2 = (x^2 + 4)^2 = x^4 + 8x^2 + 16.

So c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, and by Theorem 6-3 the triangle is right.Vậy c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 và theo Định lí 6-3, tam giác là tam giác vuông.

1 / 3PracticeBài tập: 3 4 5 6

3Proving Theorems 6-4 and 6-5

Chứng minh Định lí 6-4 và 6-5

Example · Compare with a right triangleVí dụ · So sánh với một tam giác vuông

In △RST\triangle RST, RS=5RS = 5, ST=12ST = 12 and RT=14RT = 14. Without quoting Theorem 6-4, show that ∠S\angle S is obtuse.Trong △RST\triangle RST, RS=5RS = 5, ST=12ST = 12 và RT=14RT = 14. Không dùng trực tiếp Định lí 6-4, hãy chứng tỏ ∠S\angle S là góc tù.

AnswerĐáp án

1. Draw right △KPQ\triangle KPQ with the right angle at KK and legs KP=5KP = 5, KQ=12KQ = 12. By Theorem 6-2, PQ2=52+122=169PQ^2 = 5^2 + 12^2 = 169, so PQ=13PQ = 13.1. Vẽ △KPQ\triangle KPQ vuông tại KK có KP=5KP = 5, KQ=12KQ = 12. Theo Định lí 6-2, PQ2=52+122=169PQ^2 = 5^2 + 12^2 = 169, nên PQ=13PQ = 13.

2. The two triangles have RS=KPRS = KP and ST=KQST = KQ, but RT=14>13=PQRT = 14 > 13 = PQ.2. Hai tam giác có RS=KPRS = KP, ST=KQST = KQ nhưng RT=14>13=PQRT = 14 > 13 = PQ.

3. By the SSS Inequality Theorem, the angle opposite the longer third side is larger: m∠S>m∠K=90∘m\angle S > m\angle K = 90^\circ, so ∠S\angle S is obtuse.3. Theo định lí bất đẳng thức c.c.c (SSS Inequality), góc đối diện cạnh thứ ba dài hơn thì lớn hơn: m∠S>m∠K=90∘m\angle S > m\angle K = 90^\circ, nên ∠S\angle S là góc tù.

1 / 1PracticeBài tập: 7 8