GeometryBookSách 6.2 The Pythagorean TheoremĐịnh lí Pythagoras 6.16.3

6.2 The Pythagorean Theorem Định lí Pythagoras

Click a card or press Space to turn it over. Arrow keys move between cards.Bấm vào thẻ hoặc nhấn Space để lật thẻ. Phím mũi tên để chuyển thẻ.

1The Pythagorean Theorem

Định lí Pythagoras

Theorem 6-2 · Pythagorean TheoremĐịnh lí 6-2 · Định lí Pythagoras

In right △ABC\triangle ABC with the right angle at CC, the square of the hypotenuse c=ABc = AB equals the sum of the squares of the legs a=BCa = BC and b=ACb = AC.Trong △ABC\triangle ABC vuông tại CC, bình phương cạnh huyền c=ABc = AB bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông a=BCa = BC và b=ACb = AC.

c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2

ProofChứng minh

1. Draw the altitude CH‾\overline{CH} to the hypotenuse (there is exactly one perpendicular from CC to AB‾\overline{AB}). It cuts cc into c1=AHc_1 = AH and c2=HBc_2 = HB, so c=c1+c2c = c_1 + c_2.1. Vẽ đường cao CH‾\overline{CH} ứng với cạnh huyền (từ CC chỉ kẻ được một đường vuông góc với AB‾\overline{AB}). Nó chia cc thành c1=AHc_1 = AH và c2=HBc_2 = HB, nên c=c1+c2c = c_1 + c_2.

2. By Corollary 2 of Theorem 6-1, a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2 and b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1.2. Theo Hệ quả 2 của Định lí 6-1: a2=c⋅c2a^2 = c \cdot c_2 và b2=c⋅c1b^2 = c \cdot c_1.

3. Adding: a2+b2=c⋅c2+c⋅c1=c(c1+c2)=c⋅c=c2a^2 + b^2 = c \cdot c_2 + c \cdot c_1 = c(c_1 + c_2) = c \cdot c = c^2.3. Cộng hai đẳng thức: a2+b2=c⋅c2+c⋅c1=c(c1+c2)=c⋅c=c2a^2 + b^2 = c \cdot c_2 + c \cdot c_1 = c(c_1 + c_2) = c \cdot c = c^2.

Example · Hypotenuse or legVí dụ · Cạnh huyền hoặc cạnh góc vuông

(a) The legs of a right triangle are a=4a = 4 and b=7b = 7. Find the hypotenuse cc.(a) Hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là a=4a = 4 và b=7b = 7. Tìm cạnh huyền cc.

(b) The hypotenuse is c=11c = 11 and one leg is a=7a = 7. Find the other leg bb.(b) Cạnh huyền là c=11c = 11, một cạnh góc vuông là a=7a = 7. Tìm cạnh góc vuông còn lại bb.

AnswerĐáp án

(a) c2=a2+b2=42+72=16+49=65c^2 = a^2 + b^2 = 4^2 + 7^2 = 16 + 49 = 65. A length is positive, so c=65c = \sqrt{65}.(a) c2=a2+b2=42+72=16+49=65c^2 = a^2 + b^2 = 4^2 + 7^2 = 16 + 49 = 65. Độ dài là số dương nên c=65c = \sqrt{65}.

(b) c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, so b2=112−72=121−49=72b^2 = 11^2 - 7^2 = 121 - 49 = 72 and b=72=36⋅2=62b = \sqrt{72} = \sqrt{36 \cdot 2} = 6\sqrt{2}.(b) c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, nên b2=112−72=121−49=72b^2 = 11^2 - 7^2 = 121 - 49 = 72 và b=72=36⋅2=62b = \sqrt{72} = \sqrt{36 \cdot 2} = 6\sqrt{2}.

1 / 2PracticeBài tập: 1 2

2Sides given as expressions

Cạnh cho bằng biểu thức

ExampleVí dụ

The legs of a right triangle are a=xa = x and b=x+2b = x + 2, and the hypotenuse is c=10c = 10. Find xx.Hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông là a=xa = x và b=x+2b = x + 2, cạnh huyền là c=10c = 10. Tìm xx.

AnswerĐáp án

c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, so 102=x2+(x+2)210^2 = x^2 + (x + 2)^2.c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, nên 102=x2+(x+2)210^2 = x^2 + (x + 2)^2.

2x2+4x+4=1002x^2 + 4x + 4 = 100, so x2+2x−48=0x^2 + 2x - 48 = 0.2x2+4x+4=1002x^2 + 4x + 4 = 100, nên x2+2x−48=0x^2 + 2x - 48 = 0.

(x+8)(x−6)=0(x + 8)(x - 6) = 0, so x=−8x = -8 or x=6x = 6.(x+8)(x−6)=0(x + 8)(x - 6) = 0, nên x=−8x = -8 hoặc x=6x = 6.

A length is positive, so x=6x = 6.Độ dài là số dương nên x=6x = 6.

1 / 1PracticeBài tập: 3 4

3Right triangles inside figures

Tam giác vuông trong các hình

Example · Inside a rhombusVí dụ · Trong hình thoi

The diagonals of rhombus ABCDABCD are AC=24AC = 24 and BD=10BD = 10. Find the side ADAD.Hai đường chéo của hình thoi ABCDABCD là AC=24AC = 24 và BD=10BD = 10. Tìm cạnh ADAD.

AnswerĐáp án

The diagonals of a rhombus are perpendicular and bisect each other, so △AOD\triangle AOD has a right angle at OO, AO=12AO = 12 and OD=5OD = 5.Hai đường chéo của hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên △AOD\triangle AOD vuông tại OO, AO=12AO = 12 và OD=5OD = 5.

AD2=AO2+OD2=122+52=169AD^2 = AO^2 + OD^2 = 12^2 + 5^2 = 169, so AD=13AD = 13.AD2=AO2+OD2=122+52=169AD^2 = AO^2 + OD^2 = 12^2 + 5^2 = 169, nên AD=13AD = 13.

Example · Draw the altitudesVí dụ · Vẽ đường cao

Isosceles trapezoid ABCDABCD has bases AB=19AB = 19 and DC=7DC = 7 and legs AD=BC=10AD = BC = 10. Find its altitude.Hình thang cân ABCDABCD có hai đáy AB=19AB = 19, DC=7DC = 7 và hai cạnh bên AD=BC=10AD = BC = 10. Tìm đường cao của nó.

AnswerĐáp án

Draw the altitudes DH‾\overline{DH} and CK‾\overline{CK}. DHKCDHKC is a rectangle, so HK=7HK = 7; △AHD≅△BKC\triangle AHD \cong \triangle BKC by HL, so AH=KB=19−72=6AH = KB = \dfrac{19 - 7}{2} = 6.Vẽ các đường cao DH‾\overline{DH} và CK‾\overline{CK}. DHKCDHKC là hình chữ nhật nên HK=7HK = 7; △AHD≅△BKC\triangle AHD \cong \triangle BKC (HL), nên AH=KB=19−72=6AH = KB = \dfrac{19 - 7}{2} = 6.

DH2=AD2−AH2=102−62=64DH^2 = AD^2 - AH^2 = 10^2 - 6^2 = 64, so DH=8DH = 8.DH2=AD2−AH2=102−62=64DH^2 = AD^2 - AH^2 = 10^2 - 6^2 = 64, nên DH=8DH = 8.

Example · Two walks in one directionVí dụ · Hai đoạn đi cùng hướng

Lan walks 44 km north, then 66 km east, then 44 km north. How far is she from her starting point?Lan đi 44 km về phía bắc, rồi 66 km về phía đông, rồi 44 km về phía bắc. Lan cách điểm xuất phát bao xa?

AnswerĐáp án

The two walks north add up: 4+4=84 + 4 = 8 km north, and 66 km east. North and east are perpendicular, so the distance dd is the hypotenuse:Hai đoạn đi về phía bắc cộng lại: 4+4=84 + 4 = 8 km về phía bắc, và 66 km về phía đông. Hướng bắc và hướng đông vuông góc, nên khoảng cách dd là cạnh huyền:

d2=82+62=100d^2 = 8^2 + 6^2 = 100, so d=10d = 10 km.d2=82+62=100d^2 = 8^2 + 6^2 = 100, nên d=10d = 10 km.

1 / 3PracticeBài tập: 5 6 7 8 9 10

4Two equations, one unknown

Hai phương trình, một ẩn

Example · Two right triangles share hVí dụ · Hai tam giác vuông chung h

In △RTU\triangle RTU, RU=25RU = 25, TU=39TU = 39 and RT=56RT = 56. The altitude h=USh = US meets RT‾\overline{RT} at SS. Find hh.Trong △RTU\triangle RTU, RU=25RU = 25, TU=39TU = 39 và RT=56RT = 56. Đường cao h=USh = US cắt RT‾\overline{RT} tại SS. Tìm hh.

AnswerĐáp án

Let RS=xRS = x, so ST=56−xST = 56 - x. Theorem 6-2 in each right triangle gives h2h^2 twice:Đặt RS=xRS = x, khi đó ST=56−xST = 56 - x. Định lí 6-2 trong mỗi tam giác vuông cho h2h^2 hai lần:

252−x2=h2=392−(56−x)225^2 - x^2 = h^2 = 39^2 - (56 - x)^2

625−x2=1521−3136+112x−x2625 - x^2 = 1521 - 3136 + 112x - x^2, so 112x=2240112x = 2240 and x=20x = 20.625−x2=1521−3136+112x−x2625 - x^2 = 1521 - 3136 + 112x - x^2, nên 112x=2240112x = 2240 và x=20x = 20.

h2=252−202=225h^2 = 25^2 - 20^2 = 225, so h=15h = 15.h2=252−202=225h^2 = 25^2 - 20^2 = 225, nên h=15h = 15.

1 / 1PracticeBài tập: 11 12