AP CalculusLessonBài giảng 0.1 Linear FunctionsHàm số tuyến tính Home0.2

0.1 Linear Functions Hàm số tuyến tính

1Increments and Slope

Số gia và hệ số góc

Calculus studies change: if one quantity changes, what happens to another?

Vne

Giải tích nghiên cứu sự thay đổi: một đại lượng thay đổi thì đại lượng khác thay đổi ra sao?

Increments

Số gia

Definition · Increment

The amount a variable changes, say from x1x_1 to x2x_2, is its increment:

Δx=x2−x1Δy=y2−y1\begin{aligned}\Delta x &= x_2 - x_1\\ \Delta y &= y_2 - y_1\end{aligned}

Say “delta xx” (or “change in xx”) for Δx\Delta x. The symbol Δ\Delta is a capital Greek D, short for difference. An increment may be positive, negative, or zero.

Vne
Định nghĩa · Số gia

Lượng thay đổi của một biến, chẳng hạn từ x1x_1 đến x2x_2, gọi là số gia của biến đó:

Δx=x2−x1Δy=y2−y1\begin{aligned}\Delta x &= x_2 - x_1\\ \Delta y &= y_2 - y_1\end{aligned}

Δx\Delta x đọc là “đen-ta xx” (hay “độ thay đổi của xx”). Ký hiệu Δ\Delta là chữ D hoa trong tiếng Hy Lạp, viết tắt của difference (hiệu). Số gia có thể dương, âm hoặc bằng 0.

Careful

Δx\Delta x is one symbol, not a product “Δ⋅x\Delta \cdot x”.

Vne
Lưu ý

Δx\Delta x là một ký hiệu, không phải tích “Δ⋅x\Delta \cdot x”.

Example 1Computing increments

(a) Going from (2,−4)(2,-4) to (5,3)(5,3), what are Δx\Delta x and Δy\Delta y? Do the same going from (4,7)(4,7) to (4,2)(4,2).

(b) A diver goes from d1=10d_1 = 10 m down to d2=30d_2 = 30 m, and the pressure goes from p1=1.994p_1 = 1.994 to p2=3.982p_2 = 3.982 atmospheres. Find Δd\Delta d and Δp\Delta p.

(a) Δx=5−2=3\Delta x = 5 - 2 = 3, Δy=3−(−4)=7\Delta y = 3 - (-4) = 7.

Δx=4−4=0\Delta x = 4 - 4 = 0, Δy=2−7=−5\Delta y = 2 - 7 = -5.

(b) Δd=30−10=20\Delta d = 30 - 10 = 20 m, Δp=3.982−1.994=1.988\Delta p = 3.982 - 1.994 = 1.988 atm.

2 5 −4 3 0 x y (2, −4) (5, 3) Δx = 5 − 2 = 3 Δy = 3 − (−4) = 7
(a) from (2, −4) to (5, 3): Δx = 3, Δy = 7
Vne
Ví dụ 1Tính số gia

(a) Đi từ (2,−4)(2,-4) đến (5,3)(5,3) thì Δx\Delta x, Δy\Delta y bằng bao nhiêu? Làm tương tự khi đi từ (4,7)(4,7) đến (4,2)(4,2).

(b) Thợ lặn xuống từ độ sâu d1=10d_1 = 10 m đến d2=30d_2 = 30 m, áp suất đổi từ p1=1.994p_1 = 1.994 thành p2=3.982p_2 = 3.982 atm. Tính Δd\Delta d và Δp\Delta p.

(a) Δx=5−2=3\Delta x = 5 - 2 = 3, Δy=3−(−4)=7\Delta y = 3 - (-4) = 7.

Δx=4−4=0\Delta x = 4 - 4 = 0, Δy=2−7=−5\Delta y = 2 - 7 = -5.

(b) Δd=30−10=20\Delta d = 30 - 10 = 20 m, Δp=3.982−1.994=1.988\Delta p = 3.982 - 1.994 = 1.988 atm.

2 5 −4 3 0 x y (2, −4) (5, 3) Δx = 5 − 2 = 3 Δy = 3 − (−4) = 7
(a) từ (2, −4) đến (5, 3): Δx = 3, Δy = 7

Linear functions and slope

Hàm số tuyến tính và hệ số góc

Definition · Linear function

We call yy a linear function of xx when the ratio ΔyΔx\dfrac{\Delta y}{\Delta x} is the same for every Δx≠0\Delta x \ne 0:

ΔyΔx=k\frac{\Delta y}{\Delta x} = k

where kk is a constant. Equivalently, Δy=k Δx\Delta y = k\,\Delta x.

Vne
Định nghĩa · Hàm số tuyến tính

yy gọi là hàm số tuyến tính của xx khi tỉ số ΔyΔx\dfrac{\Delta y}{\Delta x} luôn bằng nhau với mọi Δx≠0\Delta x \ne 0:

ΔyΔx=k\frac{\Delta y}{\Delta x} = k

trong đó kk là hằng số. Nói cách khác, Δy=k Δx\Delta y = k\,\Delta x.

Tỉ số này cho biết yy thay đổi bao nhiêu khi xx thay đổi.

That fixed ratio has two names, rate of change and sensitivity: it measures how much yy reacts when xx changes. Graphed, a linear function is a straight line, and the fixed ratio is the line's slope.

Vne

Tỉ số cố định đó có hai tên gọi: tốc độ thay đổi (rate of change) và độ nhạy (sensitivity). Nó đo mức yy phản ứng khi xx thay đổi. Đồ thị của hàm tuyến tính là một đường thẳng, và tỉ số cố định ấy là hệ số góc của đường thẳng.

Definition · Slope

Take any two points (x1,y1)(x_1, y_1), (x2,y2)(x_2, y_2) on the line, with x1≠x2x_1 \ne x_2. Its slope is

m=riserun=ΔyΔx=y2−y1x2−x1m = \frac{\text{rise}}{\text{run}} = \frac{\Delta y}{\Delta x} = \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}

In Figure 0.1, Δx\Delta x is the run and Δy\Delta y is the rise.

Vne
Định nghĩa · Hệ số góc

Lấy hai điểm bất kỳ (x1,y1)(x_1, y_1), (x2,y2)(x_2, y_2) trên đường thẳng, với x1≠x2x_1 \ne x_2. Hệ số góc là

m=ΔyΔx=y2−y1x2−x1m = \frac{\Delta y}{\Delta x} = \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}

tức là độ cao chia độ dài ngang (rise / run). Trên Hình 0.1, Δx\Delta x là độ dài ngang (run) và Δy\Delta y là độ cao (rise).

x₁ x₂ y₁ y₂ 0 x y P₁(x₁, y₁) P₂(x₂, y₂) Q(x₂, y₁) Δx = run Δy = rise L
Figure 0.1 · m=riserun=ΔyΔxm = \dfrac{\text{rise}}{\text{run}} = \dfrac{\Delta y}{\Delta x}
Vne
x₁ x₂ y₁ y₂ 0 x y P₁(x₁, y₁) P₂(x₂, y₂) Q(x₂, y₁) Δx = độ dài ngang Δy = độ cao L
Hình 0.1 · m=ΔyΔxm = \dfrac{\Delta y}{\Delta x}, độ cao chia độ dài ngang.
m>0m > 0
rises left to right
m<0m < 0
falls left to right
m=0m = 0 (Δy=0\Delta y = 0)
horizontal
Δx=0\Delta x = 0
vertical: no slope
Vne
m>0m > 0
tăng từ trái sang phải
m<0m < 0
giảm từ trái sang phải
m=0m = 0 (Δy=0\Delta y = 0)
nằm ngang
Δx=0\Delta x = 0
thẳng đứng: không có hệ số góc
Example 2From slope to a missing coordinate

A line with slope m=−3m = -3 goes through (1,4)(1, 4). What is its y-value at x=2.5x = 2.5?

Δx=2.5−1=1.5\Delta x = 2.5 - 1 = 1.5.

Since ΔyΔx=−3\dfrac{\Delta y}{\Delta x} = -3: Δy=−3⋅1.5=−4.5\Delta y = -3 \cdot 1.5 = -4.5.

So the y-value is 4+(−4.5)=−0.54 + (-4.5) = -0.5.

Vne
Ví dụ 2Từ hệ số góc tìm tọa độ còn thiếu

Đường thẳng có hệ số góc m=−3m = -3 đi qua (1,4)(1, 4). Tại hoành độ x=2.5x = 2.5, tung độ trên đường thẳng là bao nhiêu?

Δx=2.5−1=1.5\Delta x = 2.5 - 1 = 1.5.

Vì ΔyΔx=−3\dfrac{\Delta y}{\Delta x} = -3 nên Δy=−3⋅1.5=−4.5\Delta y = -3 \cdot 1.5 = -4.5.

Vậy tung độ là 4+(−4.5)=−0.54 + (-4.5) = -0.5.

Example 3More values from a linear function

A diver's pressure pp depends linearly on depth dd. It is 1.994 atm at 10 m, and every extra 4 m adds 0.3976 atm. What is the pressure at 15 m, 30 m, and 6 m?

Because the function is linear, Δp/Δd\Delta p / \Delta d stays the same:

ΔpΔd=0.39764=0.0994 atm/m\frac{\Delta p}{\Delta d} = \frac{0.3976}{4} = 0.0994 \text{ atm/m}

Hence Δp=0.0994 Δd\Delta p = 0.0994\,\Delta d.

Measuring from d=10d = 10, p=1.994p = 1.994:

DepthΔd\Delta dΔp\Delta pPressure (atm)
15 m50.4971.994 + 0.497 = 2.491
30 m201.9881.994 + 1.988 = 3.982
6 m−4−0.39761.994 − 0.3976 = 1.5964
Vne
Ví dụ 3Tính thêm giá trị của hàm tuyến tính

Áp suất pp của thợ lặn phụ thuộc tuyến tính vào độ sâu dd. Ở độ sâu 10 m, áp suất là 1.994 atm; cứ xuống thêm 4 m, áp suất tăng thêm 0.3976 atm. Áp suất ở 15 m, 30 m và 6 m là bao nhiêu?

Vì hàm số tuyến tính nên Δp/Δd\Delta p / \Delta d không đổi:

ΔpΔd=0.39764=0.0994 atm/m\frac{\Delta p}{\Delta d} = \frac{0.3976}{4} = 0.0994 \text{ atm/m}

Do đó Δp=0.0994 Δd\Delta p = 0.0994\,\Delta d.

Lấy mốc d=10d = 10, p=1.994p = 1.994:

Độ sâuΔd\Delta dΔp\Delta pÁp suất (atm)
15 m50.4971.994 + 0.497 = 2.491
30 m201.9881.994 + 1.988 = 3.982
6 m−4−0.39761.994 − 0.3976 = 1.5964
Example 4Writing the linear model

Using the data of Example 3, write the equation for pp in terms of dd.

Going from depth 10 to a general depth dd, the pressure goes from 1.994 to pp.

Thus Δp=p−1.994\Delta p = p - 1.994, Δd=d−10\Delta d = d - 10, and their ratio is again 0.0994:

p−1.994d−10=0.0994,d≠10p=1.994+0.0994(d−10)\begin{aligned}\frac{p - 1.994}{d - 10} &= 0.0994, \quad d \ne 10\\ p &= 1.994 + 0.0994(d - 10)\end{aligned}

Check: d=30⇒p=1.994+1.988=3.982d = 30 \Rightarrow p = 1.994 + 1.988 = 3.982 ✓ (as in Example 3)

Vne
Ví dụ 4Viết phương trình mô hình

Dùng số liệu của Ví dụ 3, viết phương trình biểu diễn pp theo dd.

Đi từ độ sâu 10 đến độ sâu dd bất kỳ, áp suất đi từ 1.994 đến pp.

Do đó Δp=p−1.994\Delta p = p - 1.994, Δd=d−10\Delta d = d - 10, và tỉ số của chúng vẫn là 0.0994:

p−1.994d−10=0.0994,d≠10p=1.994+0.0994(d−10)\begin{aligned}\frac{p - 1.994}{d - 10} &= 0.0994, \quad d \ne 10\\ p &= 1.994 + 0.0994(d - 10)\end{aligned}

Kiểm tra: d=30⇒p=1.994+1.988=3.982d = 30 \Rightarrow p = 1.994 + 1.988 = 3.982 ✓ (khớp Ví dụ 3)

2Point-Slope Equation

Phương trình dạng điểm – hệ số góc

There are several ways to write a linear relationship. For calculus, the most useful is the point-slope equation, which needs only a point on the line and its slope.

Suppose (x0,y0)(x_0, y_0) lies on the line. Any other point (x,y)(x, y) on it gives the slope y−y0x−x0=m\dfrac{y - y_0}{x - x_0} = m. Clearing the denominator gives an equation that is true at (x0,y0)(x_0, y_0) as well.

Vne

Một quan hệ tuyến tính có thể viết theo vài cách. Với giải tích, hữu ích nhất là phương trình dạng điểm – hệ số góc: chỉ cần một điểm trên đường thẳng và hệ số góc của nó.

Giả sử (x0,y0)(x_0, y_0) thuộc đường thẳng. Mọi điểm (x,y)(x, y) khác trên đường thẳng đều cho hệ số góc y−y0x−x0=m\dfrac{y - y_0}{x - x_0} = m. Khử mẫu, ta được một phương trình đúng cả tại (x0,y0)(x_0, y_0).

Definition · Point-slope equation

The line through (x0,y0)(x_0, y_0) with slope mm has point-slope equation

y=y0+m(x−x0)y = y_0 + m(x - x_0)

which is the same as y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0).

Vne
Định nghĩa · Phương trình dạng điểm – hệ số góc

Đường thẳng đi qua (x0,y0)(x_0, y_0) với hệ số góc mm có phương trình

y=y0+m(x−x0)y = y_0 + m(x - x_0)

tương đương y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0).

Why prefer it to y=mx+by = mx + b?

  1. The formula shows a point (x0,y0)(x_0, y_0) of the line right away.
  2. It is used often in calculus.
Vne

Vì sao ưu tiên dạng này hơn y=mx+by = mx + b?

  1. Công thức cho thấy ngay một điểm (x0,y0)(x_0, y_0) của đường thẳng.
  2. Dạng này được dùng thường xuyên trong giải tích.
Example 5Writing a point-slope equation

Write the point-slope equation of the line through (3,−2)(3, -2) with slope 4.

With m=4m = 4 and (x0,y0)=(3,−2)(x_0, y_0) = (3, -2):

y=−2+4(x−3)y = -2 + 4(x - 3)
Watch the denominator

The answer y+2x−3=4\dfrac{y + 2}{x - 3} = 4 is wrong.

At x=3x = 3 it is undefined, so the point (3,−2)(3, -2) is missing from its graph.

Vne
Ví dụ 5Viết phương trình dạng điểm – hệ số góc

Viết phương trình dạng điểm – hệ số góc của đường thẳng qua (3,−2)(3, -2), có hệ số góc 4.

Với m=4m = 4 và (x0,y0)=(3,−2)(x_0, y_0) = (3, -2):

y=−2+4(x−3)y = -2 + 4(x - 3)
Coi chừng mẫu số

Đáp án y+2x−3=4\dfrac{y + 2}{x - 3} = 4 là sai.

Tại x=3x = 3 biểu thức không xác định, nên đồ thị bị thiếu điểm (3,−2)(3, -2).

A horizontal line through (a,b)(a, b) has slope 0: y=b+0(x−a)y = b + 0(x - a), which is just y=by = b.

A vertical line through (a,b)(a, b) has no slope; its equation is x=ax = a.

Vne

Đường nằm ngang qua (a,b)(a, b) có hệ số góc 0: y=b+0(x−a)y = b + 0(x - a), gọn lại là y=by = b.

Đường thẳng đứng qua (a,b)(a, b) không có hệ số góc; phương trình của nó là x=ax = a.

3 −2 0 x y x = 3 y = −2 (3, −2)
Figure 0.2 · x=3x = 3 and y=−2y = -2 through (3,−2)(3, -2)
Vne
3 −2 0 x y x = 3 y = −2 (3, −2)
Hình 0.2 · x=3x = 3 và y=−2y = -2 qua (3,−2)(3, -2).

3Other Linear Equation Forms

Các dạng khác của phương trình đường thẳng

Since the point-slope equation does almost everything we need, two other familiar forms will rarely appear. For reference, here they are.

Vne

Vì dạng điểm – hệ số góc đáp ứng gần như mọi nhu cầu, hai dạng quen thuộc khác sẽ ít khi được dùng. Để tham khảo, đó là:

Definition · Slope-intercept and general forms

Slope-intercept equation (slope mm, through (0,b)(0, b)):

y=mx+by = mx + b

bb is the y-intercept. Likewise, if the line crosses the x-axis at (a,0)(a, 0), then aa is the x-intercept.

General linear equation:

Ax+By=CAx + By = C

(AA, BB not both 00)

Vne
Định nghĩa · Dạng hệ số góc – tung độ gốc và dạng tổng quát

Dạng hệ số góc – tung độ gốc (hệ số góc mm, đi qua (0,b)(0, b)):

y=mx+by = mx + b

bb gọi là tung độ gốc (y-intercept). Tương tự, nếu đường thẳng cắt trục Ox tại (a,0)(a, 0) thì aa gọi là hoành độ giao điểm với trục Ox (x-intercept).

Dạng tổng quát:

Ax+By=CAx + By = C

(với AA, BB không đồng thời bằng 00)

1 b 0 x y (0, b) (x, y) m
Figure 0.3 · slope mm, y-intercept bb
Vne
1 b 0 x y (0, b) (x, y) m
Hình 0.3 · hệ số góc mm, tung độ gốc bb.
  • Slope-intercept suits real situations made of a fixed amount plus a proportional amount. For example, a weekly pay y=mx+by = mx + b is a base salary bb plus a commission rate mm times sales xx (for example m=0.05m = 0.05 means 5%). A nonvertical line can be written in this form in exactly one way.
  • General form is handy when solving systems of linear equations. Only this form can write a vertical line, because the others need a number for the slope mm. A vertical line is not the graph of a function: one xx would give many yy-values.
Vne
  • Dạng hệ số góc – tung độ gốc hợp với tình huống thực tế. Đó là một khoản cố định cộng một khoản tỉ lệ. Ví dụ, tiền lương tuần y=mx+by = mx + b gồm lương cơ bản bb cộng hoa hồng bằng mm nhân doanh số xx (ví dụ m=0.05m = 0.05 ứng với 5%). Mỗi đường thẳng không thẳng đứng chỉ viết được theo dạng này một cách duy nhất.
  • Dạng tổng quát tiện khi giải hệ phương trình bậc nhất. Chỉ dạng này viết được đường thẳng đứng, vì các dạng kia cần một số làm hệ số góc mm. Đường thẳng đứng không phải đồ thị của hàm số: một giá trị xx sẽ cho nhiều giá trị yy.

4Parallel and Perpendicular Lines

Đường thẳng song song và vuông góc

Parallel linesm1=m2m_1 = m_2equal slopes

Parallel: lines at equal angles to the x-axis have equal slopes. The reverse also holds: equal slopes mean equal angles, so the lines are parallel.

b a 0 x y b a L2 L1
Figure 0.4 · slope triangles of parallel lines
Vne
Hai đường song songm1=m2m_1 = m_2hệ số góc bằng nhau

Song song: hai đường tạo với trục Ox các góc bằng nhau thì có hệ số góc bằng nhau. Điều ngược lại cũng đúng: hệ số góc bằng nhau thì góc bằng nhau, nên hai đường song song.

b a 0 x y b a L2 L1
Hình 0.4 · tam giác hệ số góc của hai đường thẳng song song.
Perpendicular linesm1m2=−1  ⇔  m2=−1m1m_1 m_2 = -1 \;\Leftrightarrow\; m_2 = -\frac{1}{m_1}negative reciprocals (both lines have slopes; a horizontal and a vertical line are also perpendicular)

Perpendicular: L1L_1 has slope ab\dfrac{a}{b}: go bb across, aa up. The triangle on L2L_2 is the same triangle turned 90°, so rise and run swap and the sign flips: L2L_2 has slope −ba-\dfrac{b}{a}, and ab⋅(−ba)=−1\dfrac{a}{b}\cdot\left(-\dfrac{b}{a}\right) = -1. The angle where the lines meet is made of the two acute angles of the right triangle. Those two angles add up to 90°.

b a a −b x y 0 L1 : m = a/b L2 : m = −b/a
Figure 0.5 · slope triangles of perpendicular lines
Vne
Hai đường vuông gócm1m2=−1  ⇔  m2=−1m1m_1 m_2 = -1 \;\Leftrightarrow\; m_2 = -\frac{1}{m_1}số đối của nghịch đảo của m1m_1 (lật ngược rồi đổi dấu; cả hai đường đều có hệ số góc; đường nằm ngang và đường thẳng đứng cũng vuông góc)

Vuông góc: L1L_1 có hệ số góc ab\dfrac{a}{b}: đi ngang bb, đi lên aa. Tam giác trên L2L_2 là tam giác đó xoay 90°. Vì vậy độ cao và độ dài ngang đổi chỗ, và dấu bị đảo: L2L_2 có hệ số góc −ba-\dfrac{b}{a}. Ta có ab⋅(−ba)=−1\dfrac{a}{b}\cdot\left(-\dfrac{b}{a}\right) = -1. Góc giao nhau của hai đường được tạo bởi hai góc nhọn của tam giác vuông. Hai góc này có tổng bằng 90°.

b a a −b x y 0 L1 : m = a/b L2 : m = −b/a
Hình 0.5 · tam giác hệ số góc của hai đường thẳng vuông góc.
Example 6(a)A parallel line

Write an equation of the line through (2,−1)(2,-1) that is parallel to y=3x+4y = 3x + 4.

Slope: y=3x+4y = 3x + 4 has slope 3.

A parallel line has the same slope, so m=3m = 3.

Point: (x0,y0)=(2,−1)(x_0, y_0) = (2, -1).

Apply the formula: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−(−1)=3(x−2)y+1=3(x−2)y=3(x−2)−1=3x−7\begin{aligned} y - (-1) &= 3(x - 2)\\ y + 1 &= 3(x - 2)\\ y &= 3(x - 2) - 1\\ &= 3x - 7 \end{aligned}

Check: x=2⇒y=6−7=−1x = 2 \Rightarrow y = 6 - 7 = -1 ✓

−7 −1 4 x y 0 (2, −1) y = 3x + 4 y = 3x − 7
(a) y=3x+4y = 3x + 4 and y=3x−7y = 3x - 7, parallel
Vne
Ví dụ 6(a)Đường thẳng song song

Viết phương trình đường thẳng đi qua (2,−1)(2,-1) và song song với y=3x+4y = 3x + 4.

Hệ số góc: y=3x+4y = 3x + 4 có hệ số góc 3.

Đường thẳng song song có cùng hệ số góc, nên m=3m = 3.

Điểm: (x0,y0)=(2,−1)(x_0, y_0) = (2, -1).

Áp dụng công thức: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−(−1)=3(x−2)y+1=3(x−2)y=3(x−2)−1=3x−7\begin{aligned} y - (-1) &= 3(x - 2)\\ y + 1 &= 3(x - 2)\\ y &= 3(x - 2) - 1\\ &= 3x - 7 \end{aligned}

Kiểm tra: x=2⇒y=6−7=−1x = 2 \Rightarrow y = 6 - 7 = -1 ✓

−7 −1 4 x y 0 (2, −1) y = 3x + 4 y = 3x − 7
(a) y=3x+4y = 3x + 4 và y=3x−7y = 3x - 7, song song
Example 6(b)A perpendicular line

Write an equation of the line with x-intercept 4 that is perpendicular to 3x+y=53x + y = 5.

Slope: 3x+y=5Leftrightarrowy=−3x+53x + y = 5 \\Leftrightarrow y = -3x + 5, slope −3-3.

Flip and change the sign: m=13m = \tfrac13.

Check: (−3)⋅13=−1(-3)\cdot\tfrac13 = -1 ✓

Point: x-intercept 4 means (x0,y0)=(4,0)(x_0, y_0) = (4, 0), since y=0y = 0 on the x-axis.

Apply the formula: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−0=13(x−4)y=13(x−4)=13x−43\begin{aligned} y - 0 &= \tfrac13(x - 4)\\ y &= \tfrac13(x - 4)\\ &= \tfrac13 x - \tfrac43 \end{aligned}
4 5 0 x y (4, 0) y = −3x + 5 y = 1/3x − 4/3
(b) y=−3x+5y = -3x + 5 and y=tfrac13x−tfrac43y = \\tfrac13 x - \\tfrac43, perpendicular
Vne
Ví dụ 6(b)Đường thẳng vuông góc

Viết phương trình đường thẳng có hoành độ giao điểm với trục Ox bằng 4 và vuông góc với 3x+y=53x + y = 5.

Hệ số góc: 3x+y=5Leftrightarrowy=−3x+53x + y = 5 \\Leftrightarrow y = -3x + 5, hệ số góc −3-3.

Lật ngược và đổi dấu: m=13m = \tfrac13.

Kiểm tra: (−3)⋅13=−1(-3)\cdot\tfrac13 = -1 ✓

Điểm: hoành độ giao điểm với trục Ox bằng 4 nghĩa là (x0,y0)=(4,0)(x_0, y_0) = (4, 0), vì trên trục Ox thì y=0y = 0.

Áp dụng công thức: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−0=13(x−4)y=13(x−4)=13x−43\begin{aligned} y - 0 &= \tfrac13(x - 4)\\ y &= \tfrac13(x - 4)\\ &= \tfrac13 x - \tfrac43 \end{aligned}
4 5 0 x y (4, 0) y = −3x + 5 y = 1/3x − 4/3
(b) y=−3x+5y = -3x + 5 và y=tfrac13x−tfrac43y = \\tfrac13 x - \\tfrac43, vuông góc
Example 6(c)A perpendicular bisector

Write an equation of the perpendicular bisector of the segment joining (1,2)(1,2) and (7,10)(7,10).

The perpendicular bisector passes through the midpoint and is perpendicular to the segment.

Point: average the endpoints: (1+72,2+102)=(4,6)\left(\tfrac{1+7}{2}, \tfrac{2+10}{2}\right) = (4,6).

Slope: the segment has slope 10−27−1=86=43\tfrac{10-2}{7-1} = \tfrac86 = \tfrac43.

Flip and change the sign: m=−34m = -\tfrac34.

Apply the formula: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−6=−34(x−4)y=−34(x−4)+6=−34x+3+6=−34x+9\begin{aligned} y - 6 &= -\tfrac34(x - 4)\\ y &= -\tfrac34(x - 4) + 6\\ &= -\tfrac34 x + 3 + 6\\ &= -\tfrac34 x + 9 \end{aligned}

Check: x=4⇒y=−3+9=6x = 4 \Rightarrow y = -3 + 9 = 6 ✓

1 4 7 2 6 9 10 0 x y A(1, 2) B(7, 10) M(4, 6) y = −3/4x + 9
(c) segment ABAB with A(1,2)A(1, 2), B(7,10)B(7, 10), and its perpendicular bisector y=−34x+9y = -\tfrac34 x + 9
Vne
Ví dụ 6(c)Đường trung trực

Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng nối (1,2)(1,2) và (7,10)(7,10).

Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng.

Điểm: trung bình cộng tọa độ hai đầu mút: (1+72,2+102)=(4,6)\left(\tfrac{1+7}{2}, \tfrac{2+10}{2}\right) = (4,6).

Hệ số góc: đoạn thẳng có hệ số góc 10−27−1=86=43\tfrac{10-2}{7-1} = \tfrac86 = \tfrac43.

Lật ngược và đổi dấu: m=−34m = -\tfrac34.

Áp dụng công thức: y−y0=m(x−x0)y - y_0 = m(x - x_0)

y−6=−34(x−4)y=−34(x−4)+6=−34x+3+6=−34x+9\begin{aligned} y - 6 &= -\tfrac34(x - 4)\\ y &= -\tfrac34(x - 4) + 6\\ &= -\tfrac34 x + 3 + 6\\ &= -\tfrac34 x + 9 \end{aligned}

Kiểm tra: x=4⇒y=−3+9=6x = 4 \Rightarrow y = -3 + 9 = 6 ✓

1 4 7 2 6 9 10 0 x y A(1, 2) B(7, 10) M(4, 6) y = −3/4x + 9
(c) đoạn ABAB với A(1,2)A(1, 2), B(7,10)B(7, 10), và đường trung trực y=−34x+9y = -\tfrac34 x + 9
Example 7Same line, different forms

Each equation below is an answer from Example 6 written in another form, or it matches none of them. Find the matching answer, or write “none”.

(a) x−3y=4x - 3y = 4   (b) 3x+4y=363x + 4y = 36   (c) y=−0.75x−9y = -0.75x - 9   (d) y+7=3xy + 7 = 3x

Solve for yyAnswer
(a)y=13x−43y = \tfrac13 x - \tfrac436(b)
(b)y=−34x+9y = -\tfrac34 x + 96(c)
(c)y=−34x−9y = -\tfrac34 x - 9none: same slope as 6(c), different intercept
(d)y=3x−7y = 3x - 76(a)
Vne
Ví dụ 7Cùng một đường thẳng, khác dạng viết

Mỗi phương trình dưới đây là một đáp án của Ví dụ 6 viết ở dạng khác, hoặc không khớp đáp án nào. Tìm đáp án tương ứng, hoặc ghi “không có”.

(a) x−3y=4x - 3y = 4   (b) 3x+4y=363x + 4y = 36   (c) y=−0.75x−9y = -0.75x - 9   (d) y+7=3xy + 7 = 3x

Rút yyĐáp án
(a)y=13x−43y = \tfrac13 x - \tfrac436(b)
(b)y=−34x+9y = -\tfrac34 x + 96(c)
(c)y=−34x−9y = -\tfrac34 x - 9không có: cùng hệ số góc với 6(c), khác tung độ gốc
(d)y=3x−7y = 3x - 76(a)

5Applications of Linear Functions

Ứng dụng của hàm số tuyến tính

Linear relationships show up often when variables measure real things. A relationship is linear when equal steps in the independent variable (the input) always produce equal steps in the dependent variable. Here is a classic linear model.

Vne

Khi các biến đo những đại lượng thực tế, quan hệ tuyến tính xuất hiện khá thường xuyên. Một quan hệ là tuyến tính khi những bước bằng nhau của biến độc lập (đầu vào) luôn cho ra những bước bằng nhau của biến phụ thuộc. Sau đây là một mô hình tuyến tính kinh điển.

Example 8(a)Celsius and Fahrenheit

Celsius and Fahrenheit readings are related linearly.

(a) Write an equation that turns Celsius into Fahrenheit, and one that turns Fahrenheit into Celsius.

Note

Water freezes at 00 °C and 3232 °F, and boils at 100100 °C and 212212 °F.

(a) Write the points as (C,F)(C, F): freezing water, 0°C = 32°F, gives (0,32)(0, 32);

boiling water, 100°C = 212°F, gives (100,212)(100, 212).

Slope: 212−32100−0=95\dfrac{212 - 32}{100 - 0} = \dfrac95, so through (0,32)(0, 32) the point-slope equation is

F=32+95CF = 32 + \tfrac95 C

Solving for CC: C=59(F−32)C = \tfrac59(F - 32).

Vne
Ví dụ 8(a)Độ C và độ F

Số đo độ C và độ F liên hệ tuyến tính với nhau.

(a) Viết phương trình đổi từ độ C sang độ F, và từ độ F sang độ C.

Ghi chú

Nhiệt độ đóng băng là 00 độ C và 3232 độ F, nhiệt độ nước sôi là 100100 độ C và 212212 độ F.

(a) Viết các điểm dưới dạng (C,F)(C, F): nước đóng băng, 0°C = 32°F, cho điểm (0,32)(0, 32);

nước sôi, 100°C = 212°F, cho điểm (100,212)(100, 212).

Hệ số góc: 212−32100−0=95\dfrac{212 - 32}{100 - 0} = \dfrac95, nên phương trình dạng điểm – hệ số góc qua (0,32)(0, 32) là

F=32+95CF = 32 + \tfrac95 C

Rút CC: C=59(F−32)C = \tfrac59(F - 32).

Example 8(b)–(c)Converting and comparing

Celsius and Fahrenheit readings are related linearly.

Use the conversion formulas from Example 8(a).

(b) Express 25°C in °F, and 104°F in °C.
(c) Which single temperature reads the same on both scales?

(b) C=25C = 25: F=32+95(25)=77F = 32 + \tfrac95(25) = 77, so 25°C = 77°F.

F=104F = 104: C=59(104−32)=40C = \tfrac59(104 - 32) = 40, so 104°F = 40°C.

(c) Setting F=CF = C gives C=95C+32C = \tfrac95 C + 32, so C=−40C = -40.

At −40°, both scales show the same number.

Vne
Ví dụ 8(b)–(c)Đổi nhiệt độ và so sánh

Số đo độ C và độ F liên hệ tuyến tính với nhau.

Dùng các công thức đổi nhiệt độ ở Ví dụ 8(a).

(b) 25°C bằng bao nhiêu °F? 104°F bằng bao nhiêu °C?
(c) Nhiệt độ nào có cùng số đo trên cả hai thang?

(b) C=25C = 25: F=32+95(25)=77F = 32 + \tfrac95(25) = 77, vậy 25°C = 77°F.

F=104F = 104: C=59(104−32)=40C = \tfrac59(104 - 32) = 40, vậy 104°F = 40°C.

(c) Cho F=CF = C: C=95C+32C = \tfrac95 C + 32, nên C=−40C = -40.

Ở −40°, hai thang cho cùng một con số.

6Solving Two Linear Equations Simultaneously

Giải hệ hai phương trình bậc nhất

Sometimes we want the points (x,y)(x, y) that make two linear equations true together. Three things can happen:

  • no point: the lines are parallel and different;
  • one point: the lines cross;
  • infinitely many points: the lines coincide.

Example 9 solves one system of two equations in two unknowns in four ways.

Vne

Đôi khi ta cần các điểm (x,y)(x, y) làm cho hai phương trình bậc nhất cùng đúng. Có ba khả năng:

  • không có điểm nào: hai đường song song và khác nhau;
  • một điểm duy nhất: hai đường cắt nhau;
  • vô số điểm: hai đường trùng nhau.

Ví dụ 9 giải một hệ hai phương trình hai ẩn theo bốn cách.

Example 9One system, methods 1 and 2

Solve the system:

4x−3y=263x+2y=11\begin{aligned} 4x - 3y &= 26\\ 3x + 2y &= 11 \end{aligned}
Method 1 · Substitution

From the first equation, x=34y+132x = \tfrac34 y + \tfrac{13}{2}.

Put this into the second: 3(34y+132)+2y=113\left(\tfrac34 y + \tfrac{13}{2}\right) + 2y = 11, which gives y=−2y = -2.

Then either original equation gives x=5x = 5.

Solution: (5,−2)(5, -2).

Method 2 · Elimination

Multiply the first equation by 3 and the second by −4.

Now the xx-terms cancel when we add:

12x−9y=78−12x−8y=−44−17y=34\begin{array}{rcr} 12x - 9y &=& 78\\ -12x - 8y &=& -44\\ \hline -17y &=& 34 \end{array}

Hence y=−2y = -2, and we finish as in Method 1.

Vne
Ví dụ 9Một hệ, các cách 1 và 2

Giải hệ:

4x−3y=263x+2y=11\begin{aligned} 4x - 3y &= 26\\ 3x + 2y &= 11 \end{aligned}
Cách 1 · Phương pháp thế

Từ phương trình đầu, x=34y+132x = \tfrac34 y + \tfrac{13}{2}.

Thay vào phương trình sau: 3(34y+132)+2y=113\left(\tfrac34 y + \tfrac{13}{2}\right) + 2y = 11, suy ra y=−2y = -2.

Thay vào một phương trình ban đầu bất kỳ, được x=5x = 5.

Nghiệm: (5,−2)(5, -2).

Cách 2 · Phương pháp cộng đại số

Nhân phương trình đầu với 3, phương trình sau với −4.

Khi cộng lại, các số hạng chứa xx triệt tiêu:

12x−9y=78−12x−8y=−44−17y=34\begin{array}{rcr} 12x - 9y &=& 78\\ -12x - 8y &=& -44\\ \hline -17y &=& 34 \end{array}

Do đó y=−2y = -2, rồi làm tiếp như Cách 1.

Example 9One system, methods 3 and 4

Solve the same system:

4x−3y=263x+2y=11\begin{aligned} 4x - 3y &= 26\\ 3x + 2y &= 11 \end{aligned}
Method 3 · Check with a graph

This is a check, not a method for solving. First solve the system by Method 1 or 2. Then draw both lines and see whether their crossing point matches the answer.

y1=43x−263,y2=−32x+112y_1 = \tfrac43 x - \tfrac{26}{3}, \qquad y_2 = -\tfrac32 x + \tfrac{11}{2}

The lines cross at (5,−2)(5, -2), which agrees with the answer. If the answer is a fraction or a decimal, the graph shows only an approximate position, so the exact value must come from the algebra.

5 −2 0 x y (5, −2) y1 y2
Method 3 · intersection (5,−2)(5, -2)
Method 4 · Matrix

A system can be written as a table of numbers, called a matrix. Each row is one equation: the coefficient of xx, the coefficient of yy, then the constant on the right.

[4−3263211]\begin{bmatrix} 4 & -3 & 26 \\ 3 & 2 & 11 \end{bmatrix}

A row operation is allowed: swap two rows, multiply a row by a nonzero number, or add a multiple of one row to another. Each one gives an equivalent system with the same solution, so this is Method 2 written as a table.

Goal: turn the left part into the identity matrix [1001]\begin{bmatrix}1&0\\0&1\end{bmatrix}. Then the third column gives the answer.

Step 1. Replace R1R_1 by R1−R2R_1 - R_2, so the top-left entry becomes 1.

[1−5153211]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 3 & 2 & 11 \end{bmatrix}

Step 2. Replace R2R_2 by R2−3R1R_2 - 3R_1, so the first entry of row 2 becomes 0.

[1−515017−34]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 0 & 17 & -34 \end{bmatrix}

Step 3. Divide R2R_2 by 17, so the second entry of row 2 becomes 1.

[1−51501−2]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 0 & 1 & -2 \end{bmatrix}

Step 4. Replace R1R_1 by R1+5R2R_1 + 5R_2, so the second entry of row 1 becomes 0.

[10501−2]\begin{bmatrix} 1 & 0 & 5 \\ 0 & 1 & -2 \end{bmatrix}

Read each row as an equation: row 1 says x=5x = 5, row 2 says y=−2y = -2. The calculator's rref button does all these steps at once; the steps above show what it does.

Systems of linear equations have much more to them, but that belongs to another course.

For now, knowing one or more of these methods for two equations in two unknowns is enough.

Vne
Ví dụ 9Một hệ, các cách 3 và 4

Giải cùng hệ trên.

4x−3y=263x+2y=11\begin{aligned} 4x - 3y &= 26\\ 3x + 2y &= 11 \end{aligned}
Cách 3 · Kiểm chứng bằng đồ thị

Đây là bước kiểm chứng, không phải cách giải. Trước hết giải hệ bằng Cách 1 hoặc 2. Sau đó vẽ hai đường thẳng và xem điểm cắt nhau có khớp với nghiệm không.

y1=43x−263,y2=−32x+112y_1 = \tfrac43 x - \tfrac{26}{3}, \qquad y_2 = -\tfrac32 x + \tfrac{11}{2}

Hai đường cắt nhau tại (5,−2)(5, -2), khớp với nghiệm đã tìm. Nếu nghiệm là phân số hoặc số thập phân, đồ thị chỉ cho vị trí gần đúng, nên giá trị chính xác phải lấy từ đại số.

5 −2 0 x y (5, −2) y1 y2
Cách 3 · giao điểm (5,−2)(5, -2)
Cách 4 · Ma trận

Hệ phương trình có thể viết thành một bảng số gọi là ma trận. Mỗi hàng là một phương trình: hệ số của xx, hệ số của yy, rồi đến hằng số ở vế phải.

[4−3263211]\begin{bmatrix} 4 & -3 & 26 \\ 3 & 2 & 11 \end{bmatrix}

Được phép biến đổi trên hàng: đổi chỗ hai hàng, nhân một hàng với số khác 0, hoặc cộng vào một hàng bội của hàng khác. Mỗi biến đổi cho một hệ tương đương, có cùng nghiệm; đây chính là cách cộng đại số (Cách 2) viết dưới dạng bảng.

Mục tiêu: đưa phần bên trái về ma trận đơn vị [1001]\begin{bmatrix}1&0\\0&1\end{bmatrix}. Khi đó cột thứ ba cho ngay nghiệm.

Bước 1. Thay R1R_1 bằng R1−R2R_1 - R_2, để số ở góc trên bên trái thành 1.

[1−5153211]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 3 & 2 & 11 \end{bmatrix}

Bước 2. Thay R2R_2 bằng R2−3R1R_2 - 3R_1, để số đầu tiên của hàng 2 thành 0.

[1−515017−34]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 0 & 17 & -34 \end{bmatrix}

Bước 3. Chia R2R_2 cho 17, để số thứ hai của hàng 2 thành 1.

[1−51501−2]\begin{bmatrix} 1 & -5 & 15 \\ 0 & 1 & -2 \end{bmatrix}

Bước 4. Thay R1R_1 bằng R1+5R2R_1 + 5R_2, để số thứ hai của hàng 1 thành 0.

[10501−2]\begin{bmatrix} 1 & 0 & 5 \\ 0 & 1 & -2 \end{bmatrix}

Đọc từng hàng như một phương trình: hàng 1 cho x=5x = 5, hàng 2 cho y=−2y = -2. Nút rref của máy tính làm đủ các bước này trong một lần; các bước trên cho thấy máy đã làm gì.

Hệ phương trình bậc nhất còn nhiều điều khác, nhưng đó là nội dung của môn học khác.

Bây giờ, chỉ cần nắm một hoặc vài cách trên cho hệ hai phương trình hai ẩn là đủ.