0.1 Linear Functions Hàm số tuyến tính
1Increments and Slope
Số gia và hệ số góc
Calculus studies change: if one quantity changes, what happens to another?
Vne
Giải tích nghiên cứu sự thay đổi: một đại lượng thay đổi thì đại lượng khác thay đổi ra sao?
Increments
Số gia
The amount a variable changes, say from to , is its increment:
Say “delta ” (or “change in ”) for . The symbol is a capital Greek D, short for difference. An increment may be positive, negative, or zero.
Vne
Lượng thay đổi của một biến, chẳng hạn từ đến , gọi là số gia của biến đó:
đọc là “đen-ta ” (hay “độ thay đổi của ”). Ký hiệu là chữ D hoa trong tiếng Hy Lạp, viết tắt của difference (hiệu). Số gia có thể dương, âm hoặc bằng 0.
is one symbol, not a product “”.
Vne
là một ký hiệu, không phải tích “”.
(a) Going from to , what are and ? Do the same going from to .
(b) A diver goes from m down to m, and the pressure goes from to atmospheres. Find and .
(a) , .
, .
(b) m, atm.
Vne
(a) Đi từ đến thì , bằng bao nhiêu? Làm tương tự khi đi từ đến .
(b) Thợ lặn xuống từ độ sâu m đến m, áp suất đổi từ thành atm. Tính và .
(a) , .
, .
(b) m, atm.
Linear functions and slope
Hàm số tuyến tính và hệ số góc
We call a linear function of when the ratio is the same for every :
where is a constant. Equivalently, .
Vne
gọi là hàm số tuyến tính của khi tỉ số luôn bằng nhau với mọi :
trong đó là hằng số. Nói cách khác, .
Tỉ số này cho biết thay đổi bao nhiêu khi thay đổi.
That fixed ratio has two names, rate of change and sensitivity: it measures how much reacts when changes. Graphed, a linear function is a straight line, and the fixed ratio is the line's slope.
Vne
Tỉ số cố định đó có hai tên gọi: tốc độ thay đổi (rate of change) và độ nhạy (sensitivity). Nó đo mức phản ứng khi thay đổi. Đồ thị của hàm tuyến tính là một đường thẳng, và tỉ số cố định ấy là hệ số góc của đường thẳng.
Take any two points , on the line, with . Its slope is
In Figure 0.1, is the run and is the rise.
Vne
Lấy hai điểm bất kỳ , trên đường thẳng, với . Hệ số góc là
tức là độ cao chia độ dài ngang (rise / run). Trên Hình 0.1, là độ dài ngang (run) và là độ cao (rise).
Vne
rises left to right
falls left to right
horizontal
vertical: no slope
Vne
tăng từ trái sang phải
giảm từ trái sang phải
nằm ngang
thẳng đứng: không có hệ số góc
A line with slope goes through . What is its y-value at ?
.
Since : .
So the y-value is .
Vne
Đường thẳng có hệ số góc đi qua . Tại hoành độ , tung độ trên đường thẳng là bao nhiêu?
.
Vì nên .
Vậy tung độ là .
A diver's pressure depends linearly on depth . It is 1.994 atm at 10 m, and every extra 4 m adds 0.3976 atm. What is the pressure at 15 m, 30 m, and 6 m?
Because the function is linear, stays the same:
Hence .
Measuring from , :
| Depth | Pressure (atm) | ||
|---|---|---|---|
| 15 m | 5 | 0.497 | 1.994 + 0.497 = 2.491 |
| 30 m | 20 | 1.988 | 1.994 + 1.988 = 3.982 |
| 6 m | −4 | −0.3976 | 1.994 − 0.3976 = 1.5964 |
Vne
Áp suất của thợ lặn phụ thuộc tuyến tính vào độ sâu . Ở độ sâu 10 m, áp suất là 1.994 atm; cứ xuống thêm 4 m, áp suất tăng thêm 0.3976 atm. Áp suất ở 15 m, 30 m và 6 m là bao nhiêu?
Vì hàm số tuyến tính nên không đổi:
Do đó .
Lấy mốc , :
| Độ sâu | Áp suất (atm) | ||
|---|---|---|---|
| 15 m | 5 | 0.497 | 1.994 + 0.497 = 2.491 |
| 30 m | 20 | 1.988 | 1.994 + 1.988 = 3.982 |
| 6 m | −4 | −0.3976 | 1.994 − 0.3976 = 1.5964 |
Using the data of Example 3, write the equation for in terms of .
Going from depth 10 to a general depth , the pressure goes from 1.994 to .
Thus , , and their ratio is again 0.0994:
Check: ✓ (as in Example 3)
Vne
Dùng số liệu của Ví dụ 3, viết phương trình biểu diễn theo .
Đi từ độ sâu 10 đến độ sâu bất kỳ, áp suất đi từ 1.994 đến .
Do đó , , và tỉ số của chúng vẫn là 0.0994:
Kiểm tra: ✓ (khớp Ví dụ 3)
2Point-Slope Equation
Phương trình dạng điểm – hệ số góc
There are several ways to write a linear relationship. For calculus, the most useful is the point-slope equation, which needs only a point on the line and its slope.
Suppose lies on the line. Any other point on it gives the slope . Clearing the denominator gives an equation that is true at as well.
Vne
Một quan hệ tuyến tính có thể viết theo vài cách. Với giải tích, hữu ích nhất là phương trình dạng điểm – hệ số góc: chỉ cần một điểm trên đường thẳng và hệ số góc của nó.
Giả sử thuộc đường thẳng. Mọi điểm khác trên đường thẳng đều cho hệ số góc . Khử mẫu, ta được một phương trình đúng cả tại .
The line through with slope has point-slope equation
which is the same as .
Vne
Đường thẳng đi qua với hệ số góc có phương trình
tương đương .
Why prefer it to ?
- The formula shows a point of the line right away.
- It is used often in calculus.
Vne
Vì sao ưu tiên dạng này hơn ?
- Công thức cho thấy ngay một điểm của đường thẳng.
- Dạng này được dùng thường xuyên trong giải tích.
Write the point-slope equation of the line through with slope 4.
With and :
The answer is wrong.
At it is undefined, so the point is missing from its graph.
Vne
Viết phương trình dạng điểm – hệ số góc của đường thẳng qua , có hệ số góc 4.
Với và :
Đáp án là sai.
Tại biểu thức không xác định, nên đồ thị bị thiếu điểm .
A horizontal line through has slope 0: , which is just .
A vertical line through has no slope; its equation is .
Vne
Đường nằm ngang qua có hệ số góc 0: , gọn lại là .
Đường thẳng đứng qua không có hệ số góc; phương trình của nó là .
Vne
3Other Linear Equation Forms
Các dạng khác của phương trình đường thẳng
Since the point-slope equation does almost everything we need, two other familiar forms will rarely appear. For reference, here they are.
Vne
Vì dạng điểm – hệ số góc đáp ứng gần như mọi nhu cầu, hai dạng quen thuộc khác sẽ ít khi được dùng. Để tham khảo, đó là:
Slope-intercept equation (slope , through ):
is the y-intercept. Likewise, if the line crosses the x-axis at , then is the x-intercept.
General linear equation:
(, not both )
Vne
Dạng hệ số góc – tung độ gốc (hệ số góc , đi qua ):
gọi là tung độ gốc (y-intercept). Tương tự, nếu đường thẳng cắt trục Ox tại thì gọi là hoành độ giao điểm với trục Ox (x-intercept).
Dạng tổng quát:
(với , không đồng thời bằng )
Vne
- Slope-intercept suits real situations made of a fixed amount plus a proportional amount. For example, a weekly pay is a base salary plus a commission rate times sales (for example means 5%). A nonvertical line can be written in this form in exactly one way.
- General form is handy when solving systems of linear equations. Only this form can write a vertical line, because the others need a number for the slope . A vertical line is not the graph of a function: one would give many -values.
Vne
- Dạng hệ số góc – tung độ gốc hợp với tình huống thực tế. Đó là một khoản cố định cộng một khoản tỉ lệ. Ví dụ, tiền lương tuần gồm lương cơ bản cộng hoa hồng bằng nhân doanh số (ví dụ ứng với 5%). Mỗi đường thẳng không thẳng đứng chỉ viết được theo dạng này một cách duy nhất.
- Dạng tổng quát tiện khi giải hệ phương trình bậc nhất. Chỉ dạng này viết được đường thẳng đứng, vì các dạng kia cần một số làm hệ số góc . Đường thẳng đứng không phải đồ thị của hàm số: một giá trị sẽ cho nhiều giá trị .
4Parallel and Perpendicular Lines
Đường thẳng song song và vuông góc
Parallel: lines at equal angles to the x-axis have equal slopes. The reverse also holds: equal slopes mean equal angles, so the lines are parallel.
Vne
Song song: hai đường tạo với trục Ox các góc bằng nhau thì có hệ số góc bằng nhau. Điều ngược lại cũng đúng: hệ số góc bằng nhau thì góc bằng nhau, nên hai đường song song.
Perpendicular: has slope : go across, up. The triangle on is the same triangle turned 90°, so rise and run swap and the sign flips: has slope , and . The angle where the lines meet is made of the two acute angles of the right triangle. Those two angles add up to 90°.
Vne
Vuông góc: có hệ số góc : đi ngang , đi lên . Tam giác trên là tam giác đó xoay 90°. Vì vậy độ cao và độ dài ngang đổi chỗ, và dấu bị đảo: có hệ số góc . Ta có . Góc giao nhau của hai đường được tạo bởi hai góc nhọn của tam giác vuông. Hai góc này có tổng bằng 90°.
Write an equation of the line through that is parallel to .
Slope: has slope 3.
A parallel line has the same slope, so .
Point: .
Apply the formula:
Check: ✓
Vne
Viết phương trình đường thẳng đi qua và song song với .
Hệ số góc: có hệ số góc 3.
Đường thẳng song song có cùng hệ số góc, nên .
Điểm: .
Áp dụng công thức:
Kiểm tra: ✓
Write an equation of the line with x-intercept 4 that is perpendicular to .
Slope: , slope .
Flip and change the sign: .
Check: ✓
Point: x-intercept 4 means , since on the x-axis.
Apply the formula:
Vne
Viết phương trình đường thẳng có hoành độ giao điểm với trục Ox bằng 4 và vuông góc với .
Hệ số góc: , hệ số góc .
Lật ngược và đổi dấu: .
Kiểm tra: ✓
Điểm: hoành độ giao điểm với trục Ox bằng 4 nghĩa là , vì trên trục Ox thì .
Áp dụng công thức:
Write an equation of the perpendicular bisector of the segment joining and .
The perpendicular bisector passes through the midpoint and is perpendicular to the segment.
Point: average the endpoints: .
Slope: the segment has slope .
Flip and change the sign: .
Apply the formula:
Check: ✓
Vne
Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng nối và .
Đường trung trực đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng.
Điểm: trung bình cộng tọa độ hai đầu mút: .
Hệ số góc: đoạn thẳng có hệ số góc .
Lật ngược và đổi dấu: .
Áp dụng công thức:
Kiểm tra: ✓
Each equation below is an answer from Example 6 written in another form, or it matches none of them. Find the matching answer, or write “none”.
(a) (b) (c) (d)
| Solve for | Answer | |
|---|---|---|
| (a) | 6(b) | |
| (b) | 6(c) | |
| (c) | none: same slope as 6(c), different intercept | |
| (d) | 6(a) |
Vne
Mỗi phương trình dưới đây là một đáp án của Ví dụ 6 viết ở dạng khác, hoặc không khớp đáp án nào. Tìm đáp án tương ứng, hoặc ghi “không có”.
(a) (b) (c) (d)
| Rút | Đáp án | |
|---|---|---|
| (a) | 6(b) | |
| (b) | 6(c) | |
| (c) | không có: cùng hệ số góc với 6(c), khác tung độ gốc | |
| (d) | 6(a) |
5Applications of Linear Functions
Ứng dụng của hàm số tuyến tính
Linear relationships show up often when variables measure real things. A relationship is linear when equal steps in the independent variable (the input) always produce equal steps in the dependent variable. Here is a classic linear model.
Vne
Khi các biến đo những đại lượng thực tế, quan hệ tuyến tính xuất hiện khá thường xuyên. Một quan hệ là tuyến tính khi những bước bằng nhau của biến độc lập (đầu vào) luôn cho ra những bước bằng nhau của biến phụ thuộc. Sau đây là một mô hình tuyến tính kinh điển.
Celsius and Fahrenheit readings are related linearly.
(a) Write an equation that turns Celsius into Fahrenheit, and one that turns Fahrenheit into Celsius.
Water freezes at °C and °F, and boils at °C and °F.
(a) Write the points as : freezing water, 0°C = 32°F, gives ;
boiling water, 100°C = 212°F, gives .
Slope: , so through the point-slope equation is
Solving for : .
Vne
Số đo độ C và độ F liên hệ tuyến tính với nhau.
(a) Viết phương trình đổi từ độ C sang độ F, và từ độ F sang độ C.
Nhiệt độ đóng băng là độ C và độ F, nhiệt độ nước sôi là độ C và độ F.
(a) Viết các điểm dưới dạng : nước đóng băng, 0°C = 32°F, cho điểm ;
nước sôi, 100°C = 212°F, cho điểm .
Hệ số góc: , nên phương trình dạng điểm – hệ số góc qua là
Rút : .
Celsius and Fahrenheit readings are related linearly.
Use the conversion formulas from Example 8(a).
(b) Express 25°C in °F, and 104°F in °C.
(c) Which single temperature reads the same on both scales?
(b) : , so 25°C = 77°F.
: , so 104°F = 40°C.
(c) Setting gives , so .
At −40°, both scales show the same number.
Vne
Số đo độ C và độ F liên hệ tuyến tính với nhau.
Dùng các công thức đổi nhiệt độ ở Ví dụ 8(a).
(b) 25°C bằng bao nhiêu °F? 104°F bằng bao nhiêu °C?
(c) Nhiệt độ nào có cùng số đo trên cả hai thang?
(b) : , vậy 25°C = 77°F.
: , vậy 104°F = 40°C.
(c) Cho : , nên .
Ở −40°, hai thang cho cùng một con số.
6Solving Two Linear Equations Simultaneously
Giải hệ hai phương trình bậc nhất
Sometimes we want the points that make two linear equations true together. Three things can happen:
- no point: the lines are parallel and different;
- one point: the lines cross;
- infinitely many points: the lines coincide.
Example 9 solves one system of two equations in two unknowns in four ways.
Vne
Đôi khi ta cần các điểm làm cho hai phương trình bậc nhất cùng đúng. Có ba khả năng:
- không có điểm nào: hai đường song song và khác nhau;
- một điểm duy nhất: hai đường cắt nhau;
- vô số điểm: hai đường trùng nhau.
Ví dụ 9 giải một hệ hai phương trình hai ẩn theo bốn cách.
Solve the system:
From the first equation, .
Put this into the second: , which gives .
Then either original equation gives .
Solution: .
Multiply the first equation by 3 and the second by −4.
Now the -terms cancel when we add:
Hence , and we finish as in Method 1.
Vne
Giải hệ:
Từ phương trình đầu, .
Thay vào phương trình sau: , suy ra .
Thay vào một phương trình ban đầu bất kỳ, được .
Nghiệm: .
Nhân phương trình đầu với 3, phương trình sau với −4.
Khi cộng lại, các số hạng chứa triệt tiêu:
Do đó , rồi làm tiếp như Cách 1.
Solve the same system:
This is a check, not a method for solving. First solve the system by Method 1 or 2. Then draw both lines and see whether their crossing point matches the answer.
The lines cross at , which agrees with the answer. If the answer is a fraction or a decimal, the graph shows only an approximate position, so the exact value must come from the algebra.
A system can be written as a table of numbers, called a matrix. Each row is one equation: the coefficient of , the coefficient of , then the constant on the right.
A row operation is allowed: swap two rows, multiply a row by a nonzero number, or add a multiple of one row to another. Each one gives an equivalent system with the same solution, so this is Method 2 written as a table.
Goal: turn the left part into the identity matrix . Then the third column gives the answer.
Step 1. Replace by , so the top-left entry becomes 1.
Step 2. Replace by , so the first entry of row 2 becomes 0.
Step 3. Divide by 17, so the second entry of row 2 becomes 1.
Step 4. Replace by , so the second entry of row 1 becomes 0.
Read each row as an equation: row 1 says , row 2 says . The calculator's rref button does all these steps at once; the steps above show what it does.
Systems of linear equations have much more to them, but that belongs to another course.
For now, knowing one or more of these methods for two equations in two unknowns is enough.
Vne
Giải cùng hệ trên.
Đây là bước kiểm chứng, không phải cách giải. Trước hết giải hệ bằng Cách 1 hoặc 2. Sau đó vẽ hai đường thẳng và xem điểm cắt nhau có khớp với nghiệm không.
Hai đường cắt nhau tại , khớp với nghiệm đã tìm. Nếu nghiệm là phân số hoặc số thập phân, đồ thị chỉ cho vị trí gần đúng, nên giá trị chính xác phải lấy từ đại số.
Hệ phương trình có thể viết thành một bảng số gọi là ma trận. Mỗi hàng là một phương trình: hệ số của , hệ số của , rồi đến hằng số ở vế phải.
Được phép biến đổi trên hàng: đổi chỗ hai hàng, nhân một hàng với số khác 0, hoặc cộng vào một hàng bội của hàng khác. Mỗi biến đổi cho một hệ tương đương, có cùng nghiệm; đây chính là cách cộng đại số (Cách 2) viết dưới dạng bảng.
Mục tiêu: đưa phần bên trái về ma trận đơn vị . Khi đó cột thứ ba cho ngay nghiệm.
Bước 1. Thay bằng , để số ở góc trên bên trái thành 1.
Bước 2. Thay bằng , để số đầu tiên của hàng 2 thành 0.
Bước 3. Chia cho 17, để số thứ hai của hàng 2 thành 1.
Bước 4. Thay bằng , để số thứ hai của hàng 1 thành 0.
Đọc từng hàng như một phương trình: hàng 1 cho , hàng 2 cho . Nút rref của máy tính làm đủ các bước này trong một lần; các bước trên cho thấy máy đã làm gì.
Hệ phương trình bậc nhất còn nhiều điều khác, nhưng đó là nội dung của môn học khác.
Bây giờ, chỉ cần nắm một hoặc vài cách trên cho hệ hai phương trình hai ẩn là đủ.