1.2 Limits Involving Infinity Giới hạn liên quan đến vô cực
1Finite Limits as x → ±∞
Giới hạn hữu hạn khi x → ±∞
The symbol is not a real number. We write if we can make as close to as we like by taking large and positive. We write if we can do this by taking large and negative. The limit may or may not exist.
Vne
Ký hiệu không phải là số thực. Ta viết nếu ta có thể làm gần tùy ý, bằng cách lấy lớn và dương. Ta viết nếu làm được điều đó bằng cách lấy lớn và âm. Giới hạn có thể tồn tại hoặc không.
Look at in Figure 1.9. As , , so . As , , so .
Vne
Xét trong Hình 1.9. Khi , , nên . Khi , , nên .
The line is a horizontal asymptote of the graph of if or .
Vne
Đường thẳng là một tiệm cận ngang của đồ thị nếu hoặc .
So the line is a horizontal asymptote of .
Vne
Vậy đường thẳng là một tiệm cận ngang của .
The graph of has one horizontal asymptote, , because and . A function can have more than one horizontal asymptote, as Example 1 shows.
Vne
Đồ thị của có một tiệm cận ngang duy nhất là , vì và . Một hàm số có thể có nhiều hơn một tiệm cận ngang, như Ví dụ 1 cho thấy.
Use graphs and tables to find and . Then identify all horizontal asymptotes of .
The graph climbs toward the line as moves to the right.
The table agrees: .
So .
As moves to the left, the graph falls toward the line .
The table shows .
So .
The horizontal asymptotes are and .
Vne
Dùng đồ thị và bảng giá trị để tìm và . Sau đó xác định mọi tiệm cận ngang của .
Đồ thị đi lên gần đường thẳng khi chuyển động sang phải.
Bảng giá trị phù hợp: .
Vậy .
Khi chuyển động sang trái, đồ thị đi xuống gần đường thẳng .
Bảng cho .
Vậy .
Các tiệm cận ngang là và .
2Squeeze Theorem Revisited
Định lý kẹp, xét lại
The Squeeze Theorem also holds for limits as .
Vne
Định lý kẹp cũng đúng cho các giới hạn khi .
Find and .
| 100 | 0.00862 |
| 200 | 0.00244 |
| 300 | |
| 400 | |
| 500 |
Since , for we divide by and get
Since , the Squeeze Theorem gives
For , dividing by reverses the inequalities: .
The same argument gives .
The table agrees, so is a horizontal asymptote of .
Vne
Tìm và .
| 100 | 0.00862 |
| 200 | 0.00244 |
| 300 | |
| 400 | |
| 500 |
Vì , với ta chia cho và được
Vì , định lý kẹp cho ta
Với , chia cho làm đổi chiều các bất đẳng thức: .
Lập luận tương tự cho .
Bảng giá trị phù hợp, nên là một tiệm cận ngang của .
Notation. means the same as . When a rule applies to both ends, we write .
Vne
Ký hiệu. có cùng nghĩa với . Khi một quy tắc áp dụng cho cả hai đầu, ta viết .
If , and are real numbers, and , then:
- Sum rule: .
- Difference rule: .
- Product rule: .
- Constant multiple rule: .
- Quotient rule: , provided .
- Power rule: If and are integers and , then , provided is a real number and if is even.
Vne
Nếu , và là các số thực, và , thì:
- Quy tắc tổng: .
- Quy tắc hiệu: .
- Quy tắc tích: .
- Quy tắc nhân hằng số: .
- Quy tắc thương: , với điều kiện .
- Quy tắc lũy thừa: Nếu và là số nguyên và thì , với điều kiện là số thực và nếu chẵn.
Theorem 5 needs each limit to be a real number, or . If and both grow without bound, the quotient rule does not apply, even if exists. Split the fraction first, as in Example 3.
Vne
Định lý 5 cần mỗi giới hạn là một số thực, hoặc . Nếu và đều tăng không giới hạn, quy tắc thương không áp dụng được, ngay cả khi tồn tại. Hãy tách phân số trước, như ở Ví dụ 3.
Find .
Split the fraction:
Use the difference rule from Theorem 5, the limit of a constant, and Example 2:
Vne
Tìm .
Tách phân số:
Dùng quy tắc hiệu trong Định lý 5, giới hạn của một hằng số và Ví dụ 2:
3Infinite Limits as x → a
Giới hạn vô cực khi x → a
If the values of grow beyond every positive bound as approaches a number , we write . If they become large and negative, beyond every negative bound, we write .
Vne
Nếu các giá trị của vượt qua mọi cận dương khi tiến tới một số , ta viết . Nếu chúng trở nên lớn và âm, vượt qua mọi cận âm, ta viết .
Look at again. As , , so . As , , so .
Vne
Xét lại . Khi , , nên . Khi , , nên .
The line is a vertical asymptote of the graph of if or .
Vne
Đường thẳng là một tiệm cận đứng của đồ thị nếu hoặc .
So the line is a vertical asymptote of .
Vne
Vậy đường thẳng là một tiệm cận đứng của .
Find the vertical asymptotes of . Describe the behavior to the left and right of each vertical asymptote.
The denominator is only at , so is the only candidate.
Because for and , the quotient grows without bound on both sides:
The line is the only vertical asymptote.
On both sides of it, the graph goes up without bound.
Vne
Tìm các tiệm cận đứng của . Mô tả hành vi của đồ thị bên trái và bên phải của mỗi tiệm cận đứng.
Mẫu số bằng chỉ khi , nên là ứng viên duy nhất.
Vì với và , thương tăng không giới hạn ở cả hai phía:
Đường thẳng là tiệm cận đứng duy nhất.
Ở cả hai phía của nó, đồ thị đi lên không giới hạn.
Find the vertical asymptotes of . Then find the one-sided limits at each one.
is undefined when , where is an integer.
Here , so , which gives .
So the vertical asymptotes are at the odd multiples of :
At each odd multiple of , the one-sided limits are
as suggested by Figure 1.12.
Vne
Tìm các tiệm cận đứng của . Sau đó tìm các giới hạn một phía tại mỗi tiệm cận.
không xác định khi , với là số nguyên.
Ở đây , nên , tức là .
Vậy các tiệm cận đứng nằm tại các bội lẻ của :
Tại mỗi bội lẻ của , các giới hạn một phía là
như Hình 1.12 gợi ý.
You might think a quotient has a vertical asymptote wherever its denominator is . That is not always true. For example, (Figure 1.1), so has no vertical asymptote at .
Vne
Ta có thể nghĩ rằng một thương luôn có tiệm cận đứng tại mọi điểm mà mẫu số bằng . Điều này không phải lúc nào cũng đúng. Ví dụ, (Hình 1.1), nên không có tiệm cận đứng tại .
4End Behavior Models
Mô hình dáng điệu tại vô cực
For very large , a complicated function often acts almost like a simpler function. We can use the simpler function as a model.
Vne
Với rất lớn, một hàm số phức tạp thường hoạt động gần giống một hàm số đơn giản hơn. Ta có thể dùng hàm số đơn giản đó làm mô hình.
Let and . Show that and differ for small , but behave alike for large .
Figure 1.13(a) shows that and differ near the origin.
Figure 1.13(b) shows them nearly identical on a larger scale.
To test whether models for large , divide them and take the limit as :
Each term with in its denominator approaches , so the limit is .
This is convincing evidence that and behave alike for large .
Vne
Cho và . Chứng minh rằng và khác nhau khi nhỏ, nhưng có dáng điệu giống nhau khi lớn.
Hình 1.13(a) cho thấy và khác nhau gần gốc tọa độ.
Hình 1.13(b) cho thấy chúng gần như trùng nhau trên thang lớn hơn.
Để kiểm tra có phải mô hình của khi lớn hay không, ta chia chúng cho nhau và lấy giới hạn khi :
Mọi số hạng có ở mẫu đều tiến tới , nên giới hạn bằng .
Đây là bằng chứng thuyết phục rằng và có dáng điệu giống nhau khi lớn.
The function is:
- a right end behavior model for if ;
- a left end behavior model for if .
Vne
Hàm số là:
- một mô hình dáng điệu bên phải của nếu ;
- một mô hình dáng điệu bên trái của nếu .
If is both a left and a right end behavior model for , we call an end behavior model for . So is an end behavior model for .
Vne
Nếu vừa là mô hình bên trái, vừa là mô hình bên phải của , ta gọi là một mô hình dáng điệu của . Vậy là một mô hình dáng điệu của .
In general, is an end behavior model for the polynomial , where . So the end behavior of a polynomial is like that of its leading term. Example 7 uses this idea for rational functions.
Vne
Nói chung, là một mô hình dáng điệu của đa thức , với . Vậy dáng điệu tại vô cực của một đa thức giống với số hạng bậc cao nhất của nó. Ví dụ 7 áp dụng ý tưởng này cho hàm hữu tỉ.
Find an end behavior model for
(a) (b)
(a) The numerator has end behavior model , and the denominator has .
So
is an end behavior model for .
(b) The numerator has end behavior model , and the denominator has .
So
is an end behavior model for .
Vne
Tìm một mô hình dáng điệu tại vô cực của
(a) (b)
(a) Tử số có mô hình dáng điệu là , còn mẫu số có .
Vậy
là một mô hình dáng điệu của .
(b) Tử số có mô hình dáng điệu là , còn mẫu số có .
Vậy
là một mô hình dáng điệu của .
In Example 7b, the end behavior model is also a horizontal asymptote of . The function in Example 7a has no horizontal asymptote, because grows without bound.
Vne
Trong Ví dụ 7b, mô hình dáng điệu cũng là một tiệm cận ngang của . Hàm số trong Ví dụ 7a không có tiệm cận ngang, vì tăng không giới hạn.
So we can use the end behavior model of a rational function to find its horizontal asymptotes. A rational function always has a simple power function as an end behavior model.
Vne
Vì vậy, ta có thể dùng mô hình dáng điệu của một hàm hữu tỉ để tìm các tiệm cận ngang của nó. Một hàm hữu tỉ luôn có một hàm lũy thừa đơn giản làm mô hình dáng điệu.
The right and left end behavior models of a function need not be the same function. Example 8 shows this.
Vne
Mô hình dáng điệu bên phải và bên trái của một hàm số không nhất thiết là cùng một hàm số. Ví dụ 8 cho thấy điều này.
Let . Show that is a right end behavior model for , and is a left end behavior model for .
On the right ():
This holds because as .
On the left ():
This holds because .
The graph of in Figure 1.14 agrees: it follows on the right and on the left.
Vne
Cho . Chứng minh rằng là một mô hình dáng điệu bên phải của , và là một mô hình dáng điệu bên trái của .
Ở bên phải ():
Điều này đúng vì khi .
Ở bên trái ():
Điều này đúng vì .
Đồ thị của trong Hình 1.14 phù hợp: nó bám theo ở bên phải và theo ở bên trái.
Seeing limits as . We can study the graph of as by studying the graph of as .
Vne
Quan sát giới hạn khi . Ta có thể khảo sát đồ thị của khi bằng cách khảo sát đồ thị của khi .
Find .
Figure 1.15(a) suggests the limit is .
To confirm it, let .
As , , so
The limit of at is found by substitution.
Figure 1.15(b) shows the graph of .
Vne
Tìm .
Hình 1.15(a) gợi ý giới hạn bằng .
Để kiểm chứng, đặt .
Khi thì , nên
Giới hạn của tại tìm được bằng phép thế.
Hình 1.15(b) cho thấy đồ thị của .