1.4 Rates of Change, Tangent Lines, and Sensitivity Tốc độ thay đổi, tiếp tuyến và độ nhạy
1Average Rates of Change
Tốc độ thay đổi trung bình
Average rates of change appear in many places. Examples are average speed in miles per hour, population growth in percent per year, and average rainfall in inches per month.
Vne
Tốc độ thay đổi trung bình xuất hiện ở nhiều nơi. Chẳng hạn như tốc độ trung bình tính bằng dặm trên giờ, tốc độ tăng dân số tính bằng phần trăm mỗi năm và lượng mưa trung bình hằng tháng tính bằng inch mỗi tháng.
The average rate of change of a function over an interval is the change in divided by the length of the interval:
Here is the length of the interval.
Vne
Tốc độ thay đổi trung bình của hàm số trên khoảng là độ thay đổi của chia cho độ dài của khoảng:
Ở đây là độ dài của khoảng.
Find the average rate of change of over the interval .
We need the values of at the two endpoints.
and .
Apply the definition with and :
So the average rate of change over is .
Vne
Tìm tốc độ thay đổi trung bình của trên khoảng .
Trước hết ta cần giá trị của tại hai đầu mút.
và .
Áp dụng định nghĩa với và :
Vậy tốc độ thay đổi trung bình trên là .
Biologists often want to know how fast a population grows under controlled laboratory conditions. Figure 1.27 shows how the number of fruit flies (Drosophila) grew in a controlled 50-day experiment. The flies were counted at regular intervals, each count was plotted as a point, and a smooth curve was drawn through the points.
Vne
Các nhà sinh học thường muốn biết một quần thể tăng nhanh đến mức nào trong điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát. Hình 1.27 cho thấy số ruồi giấm (Drosophila) tăng lên thế nào trong một thí nghiệm kéo dài 50 ngày. Ruồi được đếm theo các khoảng thời gian đều nhau, mỗi lần đếm là một điểm, và một đường cong trơn đi qua các điểm đó.
Let be the number of flies on day . Use the points and on the growth curve. Find the average rate of change of from day 22 to day 38, and the slope of the line .
There were 138 flies on day 22 and 270 flies on day 38.
This gives an increase of flies in days.
The average rate of change is , where is the change in and is the change in :
So the population grew by an average of 8.25 flies per day from day 22 to day 38.
Vne
Gọi là số ruồi vào ngày . Dùng hai điểm và trên đường cong tăng trưởng. Tìm tốc độ thay đổi trung bình của từ ngày 22 đến ngày 38, và hệ số góc của đường thẳng .
Ngày 22 có 138 con ruồi và ngày 38 có 270 con ruồi.
Số ruồi tăng con trong ngày.
Tốc độ thay đổi trung bình là , trong đó là độ thay đổi của và là độ thay đổi của :
Vậy từ ngày 22 đến ngày 38, số ruồi tăng trung bình 8.25 con mỗi ngày.
A secant of a curve is a line through two points on the curve.
Vne
Một cát tuyến (secant) của đường cong là đường thẳng đi qua hai điểm trên đường cong.
The average rate of change in Example 2 is also the slope of the secant . We compute this slope from the coordinates of and :
As Example 2 suggests, an average rate of change is always the slope of a secant line.
Vne
Tốc độ thay đổi trung bình trong Ví dụ 2 cũng là hệ số góc của cát tuyến . Ta tính hệ số góc này từ tọa độ của và :
Như Ví dụ 2 gợi ý, tốc độ thay đổi trung bình luôn là hệ số góc của một cát tuyến.
The average rate tells us how fast the population grew from day 22 to day 38. We may also want to know how fast it was growing on day 22 itself. To find out, we move along the curve toward and watch the slope of the secant change.
In geometry, the secant approaches the tangent line to the curve at as approaches .
In terms of population, the average growth rates over shorter and shorter time intervals approach the slope of the tangent at . We take this slope as the rate at which the population was growing on day .
Vne
Tốc độ thay đổi trung bình cho biết số ruồi tăng nhanh đến mức nào từ ngày 22 đến ngày 38. Ta cũng có thể muốn biết số ruồi tăng nhanh đến mức nào ngay vào ngày 22. Để biết, ta cho tiến dần về trên đường cong và quan sát hệ số góc của cát tuyến thay đổi.
Về mặt hình học, cát tuyến tiến tới đường tiếp tuyến của đường cong tại khi tiến tới .
Về mặt số ruồi, tốc độ tăng trung bình trong các khoảng thời gian ngày càng ngắn tiến tới hệ số góc của tiếp tuyến tại . Ta lấy hệ số góc này làm tốc độ tăng của số ruồi vào ngày .
2Tangent to a Curve
Tiếp tuyến của đường cong
We want the rate of change at one value of to be the slope of the tangent to the curve at that point.
But we know only one point, , and the usual slope formula needs two points.
Vne
Ta muốn tốc độ thay đổi tại một giá trị của bằng hệ số góc của tiếp tuyến với đường cong tại điểm đó.
Nhưng ta chỉ biết một điểm là , trong khi công thức hệ số góc thông thường cần hai điểm.
We still use a method that starts with secants. It has three steps:
- Start with the slope of a secant through and a nearby point on the curve.
- Find the limit of this secant slope (if it exists) as approaches along the curve.
- Use this limit as the slope of the curve at .
Vne
Ta vẫn dùng một phương pháp bắt đầu từ cát tuyến. Phương pháp có ba bước:
- Bắt đầu với hệ số góc của một cát tuyến đi qua và một điểm gần đó trên đường cong.
- Tìm giới hạn của hệ số góc cát tuyến này (nếu có) khi tiến tới dọc theo đường cong.
- Lấy giới hạn này làm hệ số góc của đường cong tại .
Find the slope of the parabola at the point . Write an equation for the tangent to the parabola at this point.
We begin with a secant through and a nearby point on the curve.
The number can be positive or negative, but , because we need two distinct points.
The change in is , and the change in is .
So the secant slope is
Vne
Tìm hệ số góc của parabol tại điểm . Viết phương trình tiếp tuyến của parabol tại điểm này.
Ta bắt đầu với cát tuyến đi qua và một điểm gần đó trên đường cong.
Số có thể dương hoặc âm, nhưng vì ta cần hai điểm phân biệt.
Độ thay đổi của là , và độ thay đổi của là .
Vậy hệ số góc của cát tuyến là
Expand :
Divide each term by , since :
Now let approach , which means approaches :
So the slope of the parabola at is .
The tangent at is the line through with slope :
Vne
Khai triển :
Chia mỗi số hạng cho , vì :
Bây giờ cho tiến tới , tức là tiến tới :
Vậy hệ số góc của parabol tại là .
Tiếp tuyến tại là đường thẳng đi qua với hệ số góc :
3Slope of a Curve
Hệ số góc của đường cong
To find the tangent to a curve at a point , we use the same procedure as in Example 3. We find the slope of the secant through and a nearby point . Then we study the limit of this slope as (Figure 1.30).
Vne
Để tìm tiếp tuyến của đường cong tại điểm , ta dùng cách làm như Ví dụ 3. Ta tìm hệ số góc của cát tuyến đi qua và một điểm gần đó. Sau đó ta khảo sát giới hạn của hệ số góc này khi (Hình 1.30).
The slope of the curve at the point is the number
provided the limit exists. The tangent line to the curve at is the line through with this slope.
Vne
Hệ số góc của đường cong tại điểm là số
với điều kiện giới hạn tồn tại. Tiếp tuyến của đường cong tại là đường thẳng đi qua với hệ số góc này.
Let .
(a) Find the slope of the curve at .
(b) Where does the slope equal ?
(c) What happens to the tangent to the curve at the point for different values of ?
(a) The slope at is
We combine the two fractions over the common denominator , then cancel :
Vne
Cho .
(a) Tìm hệ số góc của đường cong tại .
(b) Hệ số góc bằng tại những điểm nào?
(c) Tiếp tuyến của đường cong tại điểm thay đổi thế nào khi thay đổi?
(a) Hệ số góc tại là
Quy đồng hai phân số trong tử số với mẫu chung , rồi rút gọn :
(b) The slope is when
The curve has slope at the two points and (Figure 1.31).
(c) The slope is always negative.
As or , the slope approaches and the tangent becomes steeper.
As moves away from in either direction, the slope approaches and the tangent becomes nearly horizontal.
Vne
(b) Hệ số góc bằng khi
Đường cong có hệ số góc tại hai điểm và (Hình 1.31).
(c) Hệ số góc luôn âm.
Khi hoặc , hệ số góc tiến tới và tiếp tuyến ngày càng dốc.
Khi càng xa theo cả hai hướng, hệ số góc tiến tới và tiếp tuyến ngày càng nằm ngang.
All four of these describe the same number:
- the slope of at ;
- the slope of the tangent to at ;
- the (instantaneous) rate of change of with respect to at ;
- .
Vne
Cả bốn cách mô tả đều cho cùng một số:
- hệ số góc của tại ;
- hệ số góc của tiếp tuyến với tại ;
- tốc độ thay đổi (tức thời) của theo tại ;
- .
The expression is the difference quotient of at . An alternate form is .
Vne
Biểu thức là thương sai phân (difference quotient) của tại . Một dạng khác là .
Suppose the difference quotient has a limit as . If we read it as a secant slope, the limit is the slope of both the curve and the tangent at . If we read it as an average rate of change, the limit is the rate of change of with respect to at .
Vne
Giả sử thương sai phân có giới hạn khi . Nếu ta xem nó là hệ số góc của cát tuyến, giới hạn là hệ số góc của cả đường cong lẫn tiếp tuyến tại . Nếu ta xem nó là tốc độ thay đổi trung bình, giới hạn là tốc độ thay đổi của theo tại .
4Normal to a Curve
Pháp tuyến của đường cong
The normal line to a curve at a point is the line perpendicular to the tangent at that point.
Vne
Đường pháp tuyến (normal line) của đường cong tại một điểm là đường thẳng vuông góc với tiếp tuyến tại điểm đó.
Write an equation for the normal to the curve at .
Since , the slope of the tangent at is
The slope of the normal is the negative reciprocal of , which is .
The normal at is the line through with slope :
You can check this result by graphing both lines in a square viewing window.
Vne
Viết phương trình đường pháp tuyến của đường cong tại .
Vì , hệ số góc của tiếp tuyến tại là
Hệ số góc của pháp tuyến là số nghịch đảo đổi dấu của , tức là .
Pháp tuyến tại là đường thẳng đi qua với hệ số góc :
Bạn có thể kiểm tra kết quả bằng cách vẽ hai đường thẳng trong cửa sổ quan sát vuông.
5Velocity Revisited
Xét lại vận tốc
A heavy ball is dropped from rest. Ignore air resistance. It falls meters in seconds, as in Example 1, Section 1.1. The function is the ball's position function.
In Example 1, Section 1.1, we found the average velocity over the first 10 seconds. Here we find the velocity at one instant. A body's average velocity along a coordinate axis (here, the -axis) over a period of time is the average rate of change of its position . Its instantaneous velocity at time is the instantaneous rate of change of position with respect to time at time :
Vne
Một quả bóng nặng được thả rơi từ trạng thái nghỉ. Bỏ qua sức cản của không khí. Quả bóng rơi mét sau giây, như Ví dụ 1 của mục 1.1. Hàm số là hàm vị trí của quả bóng.
Trong Ví dụ 1 của mục 1.1, ta đã tìm vận tốc trung bình trong 10 giây đầu. Ở đây ta tìm vận tốc tại một thời điểm. Vận tốc trung bình của một vật dọc theo một trục tọa độ (ở đây là trục ) trong một khoảng thời gian là tốc độ thay đổi trung bình của vị trí . Vận tốc tức thời tại thời điểm là tốc độ thay đổi tức thời của vị trí theo thời gian tại thời điểm :
Find for the function at . Interpret the answer if represents a position function in feet of an object at time seconds.
We substitute and and simplify the numerator:
Since is a position function, the object's instantaneous velocity at seconds is ft/sec.
Vne
Tìm với hàm số tại . Hãy giải thích kết quả nếu là hàm vị trí, tính bằng feet, của một vật tại thời điểm giây.
Ta thay và rồi rút gọn tử số:
Vì là hàm vị trí, vận tốc tức thời của vật tại giây là ft/sec.
Find the velocity of the falling ball in Example 1, Section 1.1, at sec.
The position function of the ball is .
Its average velocity over the interval from to sec is
The velocity of the ball at the instant sec is
Vne
Tìm vận tốc của quả bóng đang rơi trong Ví dụ 1, mục 1.1, tại giây.
Hàm vị trí của quả bóng là .
Vận tốc trung bình của quả bóng trong khoảng từ đến giây là
Vận tốc của quả bóng tại thời điểm giây là
6Sensitivity
Độ nhạy
Changes in one quantity often cause changes in another. For example, crop yield per acre depends on rainfall. For a drug that lowers a patient's temperature, a small increase in the dose lowers the temperature a little.
Sensitivity describes how one variable responds to small changes in another.
Vne
Thay đổi của một đại lượng thường gây ra thay đổi ở đại lượng khác. Chẳng hạn, năng suất cây trồng trên mỗi mẫu Anh phụ thuộc vào lượng mưa. Với một loại thuốc làm hạ nhiệt độ bệnh nhân, một lượng thuốc tăng nhỏ sẽ làm nhiệt độ giảm một chút.
Độ nhạy mô tả cách một biến phản ứng trước những thay đổi nhỏ của biến khác.
How much the temperature drops depends not only on how much more drug is given, but also on how large the dose already is. So the sensitivity changes as the dosage changes.
Vne
Nhiệt độ giảm bao nhiêu không chỉ phụ thuộc vào lượng thuốc thêm vào, mà còn phụ thuộc vào liều đang dùng đã lớn đến đâu. Vì vậy độ nhạy thay đổi theo liều.
Let be the temperature and the dosage in milligrams (mg). The sensitivity of to is
Vne
Gọi là nhiệt độ và là liều thuốc tính bằng miligam (mg). Độ nhạy của theo là
If we know the sensitivity and the change in dosage is very small, we can approximate the change in temperature:
Vne
Nếu biết độ nhạy và độ thay đổi liều rất nhỏ, ta có thể xấp xỉ độ thay đổi nhiệt độ:
A patient enters the hospital with a temperature of 103°F and is given medicine to lower the temperature. As a function of the dosage , measured in milligrams, the patient's temperature is
Find and interpret the sensitivity of the patient's temperature to the dosage when mg.
Let be the increase in the dosage, so .
At , the sensitivity is
The constant cancels in the difference:
Combine the fractions over the common denominator :
Divide by , cancel , and let :
So the sensitivity at mg is degrees per mg.
This means that when the dosage is 2 mg, a small additional dosage mg lowers the temperature by about degrees.
Vne
Một bệnh nhân nhập viện với nhiệt độ 103°F và được dùng thuốc để hạ nhiệt độ. Theo liều tính bằng miligam, nhiệt độ của bệnh nhân là
Tìm và giải thích độ nhạy của nhiệt độ bệnh nhân theo liều thuốc khi mg.
Gọi là lượng tăng của liều, nên .
Tại , độ nhạy là
Hằng số triệt tiêu khi lấy hiệu:
Quy đồng hai phân số với mẫu chung :
Chia cho , rút gọn , rồi cho :
Vậy độ nhạy tại mg là độ trên mg.
Điều này có nghĩa là khi liều là 2 mg, một lượng thuốc thêm mg sẽ làm nhiệt độ giảm khoảng độ.