P.1 Velocity and Distance Vận tốc và quãng đường
1Two Questions of Calculus
Hai câu hỏi nền tảng của giải tích
Calculus is built on two questions about a moving object, or about any quantity that changes.
Vne
Giải tích được xây dựng trên hai câu hỏi về một vật đang chuyển động, hoặc về bất kỳ đại lượng nào đang thay đổi.
- If we know how fast an object moves at each moment, how far does it travel over a time interval? Here we know how quickly something accumulates, and we ask for the total amount accumulated.
- If we know the position of an object at each moment, how fast is it moving at any moment? Here we know how much has accumulated at each moment, and we ask for the rate at which it accumulates.
Vne
- Nếu biết vật chuyển động nhanh đến mức nào ở mỗi thời điểm, thì vật đi được quãng đường bao nhiêu trong một khoảng thời gian? Ở đây ta biết một đại lượng tích lũy nhanh đến mức nào và hỏi tổng lượng đã tích lũy.
- Nếu biết vị trí của vật ở mỗi thời điểm, thì tại một thời điểm bất kỳ vật chuyển động nhanh đến mức nào? Ở đây ta biết lượng đã tích lũy tại mỗi thời điểm và hỏi tốc độ tích lũy.
2Finding Distance
Tìm quãng đường
Constant Velocity
Vận tốc không đổi
If an object moves at a constant velocity for a time , then
Vne
Nếu một vật chuyển động với vận tốc không đổi trong thời gian và đi được quãng đường , thì
Varying Velocity
Vận tốc thay đổi
If the velocity changes, one multiplication is not enough. Split the time interval into short pieces. On a short piece the velocity hardly changes, so the distance on that piece is about velocity × time. Add the distances of all the pieces.
Vne
Nếu vận tốc thay đổi, một phép nhân là không đủ. Hãy chia khoảng thời gian thành các đoạn ngắn. Trên một đoạn ngắn, vận tốc hầu như không đổi, nên quãng đường trên đoạn đó xấp xỉ bằng vận tốc nhân thời gian. Cộng quãng đường của tất cả các đoạn lại.
Suppose that on one piece of length the velocity stays between a smallest value and a largest value . Then the distance on that piece lies between and . Adding over all the pieces gives a lower bound and an upper bound on the total distance.
Vne
Giả sử trên một đoạn thời gian có độ dài , vận tốc luôn nằm giữa một giá trị nhỏ nhất và một giá trị lớn nhất . Khi đó quãng đường trên đoạn đó nằm giữa và . Cộng lại trên mọi đoạn ta được cận dưới và cận trên của tổng quãng đường.
A rainstorm begins at 1 PM. An empty bucket left outside starts to fill at the rate
where is the number of hours after noon. Find a lower bound and an upper bound on how far the water level rises from 1 PM to 5 PM.
The rate rises from to and falls from to .
At whole hours it is , , , and .
On each hour, find the smallest and the largest rate:
| Interval | Smallest rate | Largest rate |
|---|---|---|
| 1 to 2 | 1.25 | 2.50 |
| 2 to 3 | 2.50 | 3.25 |
| 3 to 4 | 3.25 | 3.50 |
| 4 to 5 | 3.25 | 3.50 |
Take h.
The lower bound and the upper bound (in cm) are the sums of (smallest rate) × and of (largest rate) × :
So the rise is between 10.25 cm and 12.75 cm.
Shorter steps narrow the gap:
| Step (h) | Lower bound L (cm) | Upper bound U (cm) |
|---|---|---|
| 1 | 10.25 | 12.75 |
| 0.5 | 11.00 | 12.25 |
| 0.25 | 11.34 | 11.97 |
| 0.1 | 11.54 | 11.79 |
With steps of 0.1 h, the water rises between 11.54 cm and 11.79 cm.
Vne
Trời bắt đầu mưa lúc 1 giờ chiều. Một cái xô rỗng để ngoài trời bắt đầu đầy nước với tốc độ
trong đó là số giờ sau 12 giờ trưa. Tìm cận dưới và cận trên của độ cao mà mực nước dâng lên từ 1 giờ đến 5 giờ chiều.
Tốc độ tăng từ đến và giảm từ đến .
Tại các mốc giờ tròn, , , , và .
Trên mỗi giờ, tìm tốc độ nhỏ nhất và lớn nhất:
| Khoảng | Tốc độ nhỏ nhất | Tốc độ lớn nhất |
|---|---|---|
| 1 đến 2 | 1.25 | 2.50 |
| 2 đến 3 | 2.50 | 3.25 |
| 3 đến 4 | 3.25 | 3.50 |
| 4 đến 5 | 3.25 | 3.50 |
Lấy h.
Cận dưới và cận trên (đơn vị cm) là tổng của (tốc độ nhỏ nhất) × và của (tốc độ lớn nhất) × :
Vậy mực nước dâng trong khoảng từ 10.25 cm đến 12.75 cm.
Các bước ngắn hơn thu hẹp khoảng này:
| Bước (giờ) | Cận dưới L (cm) | Cận trên U (cm) |
|---|---|---|
| 1 | 10.25 | 12.75 |
| 0.5 | 11.00 | 12.25 |
| 0.25 | 11.34 | 11.97 |
| 0.1 | 11.54 | 11.79 |
Với bước 0.1 h, mực nước dâng trong khoảng từ 11.54 cm đến 11.79 cm.
A battery-powered drone can fly for four hours. Its horizontal velocity at time , measured in hours after take-off, is
(a) Use only and to find bounds on the distance flown in 4 hours. (b) Use at 1, 2 and 3 hours to narrow the bounds. (c) Find the bounds with steps of 0.25 h and of 0.1 h.
(a) The velocity decreases on : the quantity grows from to , which is less than , and cosine decreases there.
So the largest velocity is at the start and the smallest at the end.
We have km/h and km/h, so with h:
(b) The values at whole hours are:
| Hours t | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| v(t) (km/h) | 24.00 | 23.73 | 21.87 | 17.07 | 8.70 |
Since decreases, the largest velocity on each hour is at its start and the smallest is at its end.
With h:
(c) The same rule with smaller steps gives:
| Step (h) | Lower bound (km) | Upper bound (km) |
|---|---|---|
| 4 | 34.79 | 96.00 |
| 1 | 71.37 | 86.67 |
| 0.5 | 75.83 | 83.48 |
| 0.25 | 77.90 | 81.73 |
| 0.1 | 79.09 | 80.62 |
With steps of 0.1 h, the distance is between 79.09 km and 80.62 km.
Vne
Một máy bay không người lái chạy pin có thể bay trong bốn giờ. Vận tốc theo phương ngang tại thời điểm , tính bằng giờ sau khi cất cánh, là
(a) Chỉ dùng và để tìm cận quãng đường bay trong 4 giờ. (b) Dùng tại 1, 2 và 3 giờ để thu hẹp các cận. (c) Tìm các cận với bước 0.25 h và 0.1 h.
(a) Vận tốc giảm trên : đại lượng tăng từ đến , nhỏ hơn , và hàm cosin giảm trên khoảng đó.
Vậy vận tốc lớn nhất ở đầu và nhỏ nhất ở cuối.
Ta có km/h và km/h, nên với h:
(b) Các giá trị tại mốc giờ tròn là:
| Giờ t | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|---|
| v(t) (km/giờ) | 24.00 | 23.73 | 21.87 | 17.07 | 8.70 |
Vì giảm, vận tốc lớn nhất trên mỗi giờ ở đầu giờ và nhỏ nhất ở cuối giờ.
Với h:
(c) Cùng quy tắc với các bước nhỏ hơn cho:
| Bước (giờ) | Cận dưới (km) | Cận trên (km) |
|---|---|---|
| 4 | 34.79 | 96.00 |
| 1 | 71.37 | 86.67 |
| 0.5 | 75.83 | 83.48 |
| 0.25 | 77.90 | 81.73 |
| 0.1 | 79.09 | 80.62 |
Với bước 0.1 h, quãng đường nằm trong khoảng từ 79.09 km đến 80.62 km.
3Finding Velocity
Tìm vận tốc
Average Velocity
Vận tốc trung bình
At a single moment no distance has been traveled and no time has elapsed. Distance divided by time then gives , which means nothing. So we look at short time intervals close to the moment.
Vne
Tại một thời điểm, chưa có quãng đường nào đi được và chưa có thời gian nào trôi qua. Khi đó quãng đường chia cho thời gian cho ra , không có nghĩa. Vì vậy ta xét các khoảng thời gian ngắn gần thời điểm đó.
Let be the position at time . For a time interval from to , the average velocity is
Vne
Gọi là vị trí tại thời điểm . Với khoảng thời gian từ đến , vận tốc trung bình là
Averages over intervals just before and just after a moment give bounds on the velocity at that moment. If the velocity is increasing near the moment, the average before the moment is a lower bound and the average after it is an upper bound. If the velocity is decreasing, the two roles swap.
Vne
Vận tốc trung bình trên các khoảng ngay trước và ngay sau một thời điểm cho ta các cận của vận tốc tại thời điểm đó. Nếu vận tốc tăng quanh thời điểm đó, thì trung bình trước thời điểm là cận dưới và trung bình sau thời điểm là cận trên. Nếu vận tốc giảm, hai vai trò đổi chỗ.
Do not assume the average before a moment is always the lower bound. Look at whether the velocity increases or decreases around the moment before you choose.
Vne
Đừng giả định rằng trung bình trước một thời điểm luôn là cận dưới. Hãy xem vận tốc tăng hay giảm quanh thời điểm đó trước khi chọn.
A rocket's height above ground, in kilometers, seconds after lift-off, is
Let be the velocity at 60 seconds. The heights at some times are:
| Time t (s) | 40 | 60 | 80 |
|---|---|---|---|
| Height h(t) (km) | 17.71 | 39.68 | 70.11 |
(a) Find the average velocity from 40 to 60 seconds and from 60 to 80 seconds. (b) Use these to bound . (c) Narrow the bounds with 1-second intervals.
(a)
(b) The averages increase, so the rocket speeds up around 60 seconds.
The average before 60 s is below and the average after 60 s is above it:
(c) Use the heights at 59, 60 and 61 seconds: km, km and km.
| Interval (s) | Average velocity (km/s) | Side of v(60) |
|---|---|---|
| 59 to 60 | 1.30 | lower bound |
| 60 to 61 | 1.32 | upper bound |
So km/s.
The average from 59 to 61 seconds is km/s.
It lies between the two bounds, so it is a good estimate of , and its error is at most 0.02 km/s.
Vne
Độ cao của một tên lửa so với mặt đất, tính bằng km, sau giây kể từ lúc phóng, là
Gọi là vận tốc tại thời điểm 60 giây. Độ cao tại một số thời điểm là:
| Thời gian t (s) | 40 | 60 | 80 |
|---|---|---|---|
| Độ cao h(t) (km) | 17.71 | 39.68 | 70.11 |
(a) Tìm vận tốc trung bình từ 40 đến 60 giây và từ 60 đến 80 giây. (b) Dùng các giá trị này để chặn . (c) Thu hẹp các cận bằng các khoảng 1 giây.
(a)
(b) Các vận tốc trung bình tăng, nên tên lửa tăng tốc quanh 60 giây.
Trung bình trước 60 giây nhỏ hơn , còn trung bình sau 60 giây lớn hơn :
(c) Dùng độ cao tại 59, 60 và 61 giây: km, km và km.
| Khoảng (s) | Vận tốc trung bình (km/s) | Vai trò với v(60) |
|---|---|---|
| 59 đến 60 | 1.30 | cận dưới |
| 60 đến 61 | 1.32 | cận trên |
Vậy km/s.
Vận tốc trung bình từ 59 đến 61 giây là km/s.
Giá trị này nằm giữa hai cận, nên là một ước lượng tốt của , và sai số không quá 0.02 km/s.
If the averages over short intervals just before and just after a moment all get closer to one number, that number is the instantaneous velocity at that moment. It is the velocity at that single instant.
Vne
Nếu các vận tốc trung bình trên những khoảng ngắn ngay trước và ngay sau một thời điểm đều tiến gần đến cùng một số, thì số đó là vận tốc tức thời tại thời điểm ấy. Đó là vận tốc tại đúng một thời điểm.